View Categories

Phụ lục A – Vật liệu structural fill và các chỉ dẫn kỹ thuật

Sổ tay tham khảo về Đất và Móng của FHWA

Quy định kỹ thuật sau đây đối với vật liệu chọn lọc được khuyến nghị trong Soils and Foundations Workshop Reference Manual (Cheney & Chassie, 2000). Quy định này nên được sử dụng kết hợp với chi tiết bản vẽ khuyến nghị ở Hình 9-1.

VẬT LIỆU CHỌN LỌC

Mô tả
Công việc này bao gồm đào, thải bỏ, rải và đầm chặt tất cả các loại vật liệu không được quy định trong các mục khác của bộ quy định kỹ thuật này, và phải được thực hiện phù hợp với các đường thanh toán, cao độ, chiều dày và các mặt cắt điển hình được quy định trong hồ sơ hợp đồng.

Vật liệu – Phương pháp thí nghiệm và kiểm soát
Các thí nghiệm vật liệu và phương pháp kiểm soát liên quan đến các yêu cầu và công việc trong mục này sẽ được thực hiện theo các quy trình do Cơ quan ban hành.

Vật liệu cung cấp theo các hạng mục này phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  1. Thành phần hạt. Vật liệu phải có thành phần hạt như sau:
Kích thước sàng Tỷ lệ lọt sàng
(theo khối lượng)
100 mm 100
Sàng số 40 0 đến 70
Sàng số 200 0 đến 15
  1. Độ bền. Vật liệu phải hầu như không chứa đá phiến sét hoặc các hạt mềm khác có độ bền kém. Trong trường hợp Cơ quan bang lựa chọn thí nghiệm chỉ tiêu này, vật liệu có tổn thất độ bền sunfat magiê vượt quá 30 phần trăm sẽ bị loại bỏ.

Thi công
Loại vật liệu được sử dụng để đắp và lấp đất lại tại các kết cấu, do đó, phải phù hợp với các chi tiết thể hiện trên bản tiêu chuẩn tương ứng hoặc như ghi trên bản vẽ, hoặc theo chỉ dẫn của kỹ sư.

Vật liệu đắp hoặc lấp đất lại tại các kết cấu, cống hộp và ống cống phải được rải thành các lớp ngang có chiều dày không vượt quá 150 mm trước khi đầm chặt. Việc đầm chặt mỗi lớp phải thực hiện theo quy định. Yêu cầu tối thiểu là đạt 100 phần trăm khối lượng thể tích khô lớn nhất theo Proctor tiêu chuẩn. Khi đắp đất phía sau mố cầu và các kết cấu tương tự, toàn bộ vật liệu phải được rải và đầm chặt ở phía trước tường trước khi đắp phía sau tường đến cao độ lớn hơn. Phạm vi áp dụng của tiểu mục này phải phù hợp với các bản tiêu chuẩn hoặc theo điều chỉnh trong bản vẽ.

Đo đạc khối lượng
Khối lượng cho công việc này sẽ được tính bằng mét khối ở trạng thái đầm chặt cuối cùng. Sẽ khấu trừ phần thể tích chiếm chỗ của các đường ống (theo đường kính danh nghĩa) và các hạng mục thanh toán khác khi tổng diện tích mặt cắt ngang vượt quá 0.1 m², trừ khi trên bản vẽ có chỉ dẫn khác. Không thực hiện khấu trừ đối với diện tích mặt cắt ngang của công trình hiện hữu.

Cơ sở thanh toán
Đơn giá dự thầu cho tất cả các hạng mục công việc thuộc mục này phải bao gồm chi phí cung cấp toàn bộ thiết bị, nhân công và vật liệu cần thiết để hoàn thành công việc của hạng mục, trừ những chi phí cụ thể được quy định riêng hoặc đã được tính trong một hạng mục thanh toán khác. Mọi chi phí phụ, như mở mỏ vật liệu hoặc lấy vật liệu ngoài phạm vi giải phóng mặt bằng, khoan và nổ mìn đá, đầm chặt và các yêu cầu thí nghiệm đặc biệt, tập kết và bốc dỡ lại vật liệu, các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ tài sản tư nhân và công trình hạ tầng kỹ thuật, cũng như tạo hình và hoàn thiện các bề mặt được san gạt — đều phải được tính trong đơn giá của hạng mục thanh toán khi các chi phí đó phát sinh.

Chỉ dẫn vật liệu “Gravel Borrow” của Washington State Dot

Sở Giao thông Vận tải bang Washington (Washington State DOT) sử dụng các chỉ tiêu vật liệu sau đây cho nền đắp đỡ móng cầu:

GRAVEL BORROW

Cốt liệu dùng cho Gravel Borrow phải là vật liệu hạt rời, có nguồn gốc tự nhiên hoặc đã qua gia công, và phải đáp ứng các yêu cầu sau về thành phần hạt và chất lượng:

Kích thước sàng Tỷ lệ lọt sàng
100 mm (4″) 100
50 mm (2″) 75 – 100
4.75 mm (#4) 50 – 80
0.425 mm (#40) 30 tối đa
0.075 mm (#200) 7.0 tối đa
Đương lượng cát 42 tối thiểu

Yêu cầu đầm chặt theo phương pháp “C” (tối thiểu đạt 95 phần trăm khối lượng thể tích khô lớn nhất theo AASHTO T-99 hoặc Phương pháp thí nghiệm WSDOT 606). Chiều dày mỗi lớp đắp được giới hạn ở 200 mm (100 mm trong phạm vi 0.6 m phía trên cùng).

Lưu ý: WSDOT thường quy định sử dụng Gravel Borrow cho toàn bộ nền đắp bên dưới móng.

Chi dẫn vật liệu structural fill của Nevada Dot

Quy định kỹ thuật sau đây đã được sử dụng cho Dự án nút giao Mt. Rose Highway (Nevada DOT) được mô tả trong Mục 2.7.2:

Vật liệu cho khối structural fill bên dưới móng

Cấp phối hạt loại 1, cấp B

Phân tích thành phần hạt:

Kích thước sàng Tỷ lệ lọt sàng
37.5 mm 100
25 mm 80 – 100
4.75 mm 30 – 65
1.18 mm 15 – 40
75 μm 2 – 12

Giá trị R: tối thiểu 70.

Tỷ lệ hao mòn (500 vòng quay): tối đa 45%.

Giới hạn chảy: tối đa 35.

Chỉ số dẻo:

Tỷ lệ hạt nhỏ hơn 75 μm PI
0.1 – 3.0 15 tối đa
3.1 – 4.0 12 tối đa
4.1 – 5.0 9 tối đa
5.1 – 8.0 6 tối đa
8.1 – 11.0 4 tối đa
11.1 – 15.0 3 tối đa

Tỷ lệ hạt vỡ mặt: tối thiểu 15%.

Rải vật liệu

Rải thành các lớp có chiều dày không vượt quá 200 mm trước khi đầm chặt.

Đầm nén

Đầm chặt đạt không nhỏ hơn 95% khối lượng thể tích lớn nhất, được xác định theo Phương pháp thí nghiệm số Nev. T101.
(Lưu ý: T101 dựa trên việc sử dụng thiết bị đầm Harvard Miniature.)

Chỉ dẫn vật liệu structural fill của Michigan Dot

Các yêu cầu dưới đây được áp dụng cho Dự án đường tránh Cadillac, Kết cấu S01 (Michigan DOT) nêu tại Mục 2.7.3.

Vật liệu structural fill dưới móng: Vật liệu dưới móng được quy định là nền đắp có kết cấu (Structure Embankment). Nền đắp có kết cấu phải được thi công bằng Vật liệu hạt rời – Cấp III (Granular Material Class III).

Vật liệu hạt rời Cấp III, Phân tích thành phần hạt (Sieve Analysis)

Cỡ sàngTỷ lệ lọt sàng (%)
150 mm100
75 mm95 – 100

Tổn thất do rửa (Loss by Washing): 0 – 15%.

Rải vật liệu (Placement): Vật liệu hạt rời dùng để lấp lại (backfill) phải rải và san theo lớp, bề dày không vượt quá 250 mm trước khi đầm.

Đầm nén (Compaction): Yêu cầu đầm chặt đạt 100% khối lượng thể tích lớn nhất (Maximum Unit Weight).
(Ghi chú: Theo Greg Perry – MDOT, giá trị Maximum Unit Weight được xác định theo phương pháp Proctor cải tiến)