View Categories

Thuật ngữ

annual exceedance probability (AEP)
Xác suất để lũ xảy ra trong một năm bất kỳ khi xét toàn bộ dải các trận lũ có thể xảy ra trong năm.

annual flood
Lưu lượng đỉnh lớn nhất trong từng năm của chuỗi số liệu. Thực tế, đây thường là giá trị lớn nhất đo được ở bước ghi 15 phút hoặc 60 phút, tùy theo chu kỳ ghi của thiết bị. Đôi khi sử dụng lưu lượng trung bình ngày lớn nhất đối với các sông lớn.

annual flood series
Danh sách các trận lũ cực đại theo năm.

annual series
Thuật ngữ chung chỉ một tập hợp dữ liệu mà trong đó mỗi phần tử là giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong năm.

autocorrelation
Sự có mặt của tự tương quan cho thấy dữ liệu chuỗi thời gian không ngẫu nhiên; các giá trị tương lai tương quan với các giá trị quá khứ. Tự tương quan được tính như tương quan giữa các giá trị trong chuỗi theo thời gian và các giá trị của chính chuỗi đó nhưng trễ đi một hay nhiều bước thời gian (tức tương quan giữa XiX_i và Xi+kX_{i+k}, với ii là bước thời gian và kk là độ trễ). Còn gọi là tương quan nối tiếp.

base discharge (for peak discharge)
Một giá trị lưu lượng được ấn định cho một số trạm; các lưu lượng đỉnh vượt trên giá trị này sẽ được công bố. Lưu lượng cơ sở tại mỗi trạm được chọn sao cho trung bình khoảng ba lưu lượng đỉnh mỗi năm sẽ được công bố (Langbein and Iseri, 1960).

binomial censored data
Các trận lũ vượt một ngưỡng, trong đó chỉ biết rằng lũ lớn hơn một mức nào đó nhưng không biết trị số lũ. (Russell, 1982; Stedinger and Cohn, 1986).

broken record
Bản ghi hệ thống được chia thành các đoạn liên tục riêng rẽ do chủ động dừng đo trong những khoảng thời gian đáng kể. Trường hợp này thường xảy ra khi trạm ngừng hoạt động vì kinh phí, ưu tiên, hoặc lý do thủy văn/quản lý; sau đó trạm được khôi phục sau nhiều năm (thay vì vài tuần hay vài tháng) tại cùng vị trí. Xem thêm discontinued record.

censored data
Trong mẫu cỡ n, có một số lượng quan sát đã biết bị thiếu ở một đầu hoặc ở cả hai đầu của phân phối (David, 1981; Cohen, 1991). (Có thể hiểu là dữ liệu bị chặn/kiểm duyệt).

coefficient of skewness
Một thước đo số học phản ánh mức độ bất đối xứng của phân bố tần suất. Là hàm của moment bậc ba của độ lớn quanh trung bình; là chỉ số về độ bất đối xứng. Còn gọi là hệ số độ lệch.

confidence limits
Các giá trị được tính ở hai phía của một ước lượng tham số hoặc phân vị, biểu thị với một xác suất cho trước khoảng mà trong đó giá trị thật của tham số hoặc phân vị nằm.

crest-stage gage (CSG)
Thiết bị đơn giản, kinh tế, tin cậy và dễ lắp đặt để xác định cao độ đỉnh lũ trên sông (Sauer and Turnipseed, 2010). Thiết bị này là kiểu không ghi liên tục và gồm các chuỗi số mức dòng chảy từng phần. Cần các khoảng lưu lượngngưỡng nhận biết để mô tả từng năm của chuỗi lũ.

cross correlation
Thước đo mức độ giống nhau, phụ thuộc lẫn nhau hoặc mối quan hệ giữa hai chuỗi quan sát tại cùng một thời điểm hoặc khi có độ trễ theo thời gian.

discontinued record
Bản ghi mà việc thu thập và đo đạc lưu lượng đã chấm dứt. Trường hợp này thường xảy ra khi trạm ngừng hoạt động và không khôi phục. Xem thêm broken record.

exceedance
Biết rằng độ lớn (lưu lượng hoặc mực nước) của một trận lũ lớn hơn một mức hoặc ngưỡng nào đó. Ví dụ, lũ đã vượt qua mặt cầu.

exceedance frequency
Phần trăm các giá trị vượt một trị số cho trước; bằng 100 lần xác suất vượt.

exceedance probability
Xác suất một sự kiện ngẫu nhiên sẽ vượt quá một trị số cho trước trong một giai đoạn nhất định, thường là một năm nếu không nói khác.

Expected Moments Algorithm (EMA)
Một thủ tục tổng quát theo phương pháp moment dùng để ước tính các tham số phân bố P-III, đồng thời sử dụng thông tin độ lệch khu vực (regional skew) và một dải rộng các thông tin về lũ lịch sử và lũ vượt ngưỡng; đồng thời hiệu chỉnh cho các lũ nhỏ có ảnh hưởng tiềm tàng, giá trị thiếu do hồ sơ không đầy đủ, hoặc năm không có lũ.

extraordinary flood
Những trận lũ có độ lớn lớn nhất tại một trạm hoặc tại các vị trí lẻ, vượt xa các quan sát lũ khác (Costa and Jarrett, 2008).

gage base
Mực nước tối thiểu hoặc mức lưu lượng tối thiểu tại trạm mà dưới đó không ghi hoặc không công bố số liệu. Còn gọi là base discharge.

gaging record
Dữ liệu lưu lượng thu thập tại các trạm đo lưu lượng. Một bản ghi có thể bao gồm dữ liệu hệ thống và dữ liệu lũ lịch sử.

gaging station
Một vị trí trên sông được trang bị và vận hành để thu nhận các số liệu cơ bản mà từ đó có thể có được các chuỗi số liệu hệ thống về mực nước và lưu lượng (Grover and Harrington, 1943; Rantz and others, 1982a). (Tương đương “trạm thủy văn”).

generalized skew coefficient
Xem regional skew coefficient.

high-water mark (HWM)
Bằng chứng vật lý (từ vài giờ đến vài tuần) về (xấp xỉ) mực nước đỉnh lũ (Jarrett and England, 2002). Bằng chứng vật lý thường thuộc ba loại: (1) vật lắng dọc bờ và trong thảm thực vật gồm vật nổi nhẹ như lá thông, hạt giống, cành nhỏ, cỏ và trầm tích hạt rất mịn; (2) hư hại thảm thực vật như cỏ nằm rạp, cành bị tước vỏ/bong vỏ; và (3) các vết xói nhỏ như vết cào xói. Benson and Dalrymple (1967) và Koenig and others (2016) nêu cách nhận diện, bảo tồn và đánh giá HWM. Dấu tích này thường tồn tại ngắn (vài tuần), nhưng mảnh vụn gỗ có thể tồn tại từ vài năm đến vài thập kỷ ở vùng khô hạn/bán khô hạn (Baker, 1987), và bằng chứng địa mạo có thể lưu giữ hàng thiên niên kỷ. Dấu tích trên công trình cũng bền lâu. Mối quan hệ giữa mực nước và lưu lượng tại giai đoạn này là đơn trị; Costa and Jarrett (2008) mô tả các tình huống thủy lực khác. Xem thêm paleostage indicator.

historical data
Nhóm rộng các dữ liệu do con người thu thập trước khi có các quy trình hệ thống; thường gồm nhật ký, ghi chép các khu dân cư, chuyện kể dân gian và mô tả các giai đoạn có thể xảy ra thời tiết khắc nghiệt và/hoặc lũ. Cũng có thể dùng để suy luận thời điểm khi không có lũ lớn. Các ghi chép này được lập đủ tốt để ngày nay ta biết về chúng.

historical floods
Các sự kiện lũ được con người trực tiếp quan sát nhưng thường theo cách phi hệ thống bởi những người không phải nhà thủy văn (Baker, 1987). Thông tin về các trận lũ này được ghi nhận và lưu giữ đủ tốt để ngày nay ta biết về chúng.

homogeneity
Các bản ghi đến từ cùng một quần thể. Lũ có thể xảy ra trước/sau khi xây đập, trước/sau khi lưu vực đô thị hóa, lũ do băng tan mùa hè hoặc tuyết tan mùa khác, hoặc do El Niño; đôi khi khó xác quyết hồ sơ lũ có đồng nhất hay không.

incomplete record
Bản ghi lưu lượng trong đó một số lưu lượng đỉnh bị thiếu vì quá thấp để ghi chép hoặc trạm ngừng hoạt động trong thời gian ngắn do lũ.

interval data
Các trận lũ mà trị số không biết chính xác nhưng được biết nằm trong một khoảng hay khoảng thời gian (Stedinger and others, 1988; Cohn and others, 1997).

level of significance
Xác suất bác bỏ giả thuyết khi nó thực sự đúng. Ở mức ý nghĩa “10%”, xác suất là 1/10.

low outlier
Xem outlier.

mean square error (MSE)
Tổng các bình phương sai khác giữa giá trị thật và giá trị ước lượng chia cho số quan sát. Cũng có thể biểu diễn bằng thiên lệch bình phương cộng phương sai của đại lượng (Stedinger and others, 1993).

method of moments
Một phép tính thống kê tiêu chuẩn để ước lượng các tham số của phân phối từ các moment của dữ liệu mẫu.

Multiple Grubbs–Beck Test (MGBT)
Kiểm định thống kê dùng để nhận diện nhiều lũ thấp có ảnh hưởng tiềm tàng (PILFs) trong chuỗi lũ cực đại theo năm.

nonexceedance
Biết rằng độ lớn (lưu lượng hoặc mực nước) của lũ nhỏ hơn hoặc bằng một mức/ngưỡng nào đó.

outlier
Ngoại lệ (sự kiện cực đoan) là những quan sát rất thấp hoặc rất cao so với đặc trưng của phần lớn dữ liệu. Khi vẽ các điểm lên đồ thị hàm phân phối tích lũy (CDF) cùng với một đường CDF khớp tương đối tốt (như LP-III), các điểm ngoại lai nằm xa đường khớp ở hai đầu phân phối. Một CDF như LP-III có thể không khớp tốt với bộ dữ liệu có ngoại lệ và đường cong khớp thường không thể mô tả tốt cả phần lớn dữ liệu lẫn các ngoại lệ. Ngoại lệ thấp ở đầu thấp của bộ dữ liệu, gần 0, so với phần còn lại. Trên đồ thị xác suất-log, các ngoại lệ thấp gợi một độ lõm mạnh xuống và một đuôi dưới chúi xuống trên đồ thị tần suất. So với đuôi dưới, đuôi trên của đường cong bị ảnh hưởng bởi ngoại lệ thấp có thể tương đối phẳng.

paleoflood data
Bằng chứng vật lý của các trận lũ quá khứ và dấu vết mực nước của chúng quan sát từ hồ sơ địa chất hoặc bằng chứng thực vật. Dữ liệu lũ cổ thường gồm các quan sát về những trận lũ riêng lẻ như từ trầm tích vùng nước tĩnh, bãi cuội, đường bờ, dấu bùn hay dấu thực vật, được lấy làm một phần của nghiên cứu thủy văn lũ cổ (Benito and O’Connor, 2013). Cũng có thể gồm các giai đoạn ổn định địa mạo dùng để đặt giới hạn trên cho độ lớn lũ, như các giới hạn cổ-thủy văn (Levish, 2002). Dữ liệu lũ cổ phân biệt với dữ liệu lịch sử như một mạch chứng cứ riêng, nhờ các kỹ thuật địa chất ứng dụng để mô tả bối cảnh hình thái và địa tầng của các sự kiện cực đoan. Đôi khi có chồng lấn giữa dữ liệu lịch sử và lũ cổ, như các hiện vật lịch sử và văn hóa (dây thép gai, vỏ bia, đồ gốm) được quan sát và dùng trong định tuổi/ước lượng lũ (House and Baker, 2001).

paleoflood hydrology
Nghiên cứu các trận lũ trong quá khứ hoặc cổ xưa xảy ra trước thời kỳ con người quan sát hoặc trước khi có các quy trình thủy văn hiện đại (Baker, 1987). Cũng được định nghĩa là “nghiên cứu chuyển động của nước và bùn cát trong sông trước thời kỳ có các bản ghi thủy văn liên tục hoặc đo đạc trực tiếp” (Costa, 1986).

paleohydrologic bound
Khoảng thời gian mà trong đó một lưu lượng nhất định chưa từng bị vượt quá (Levish, 2002). Đôi khi rút gọn là bound. Giới hạn cổ-thủy văn biểu diễn các mực nước/lưu lượng chưa bị vượt kể từ khi bề mặt địa mạo ổn định. Các giới hạn này thích hợp cho thông tin lũ cổ và không phụ thuộc vào quan sát của con người, mà dựa trên môi trường vật lý (thủy lực và địa mạo). Còn gọi là paleoflood bound.

paleostage indicator (PSI)
Dấu tích xói bồi ghi lại mực nước đỉnh gần đúng của một trận lũ riêng lẻ (Jarrett and England, 2002) trước thời kỳ quan sát của con người. Bằng chứng gián tiếp về mực nước đỉnh gồm bằng chứng thực vật và trầm tích (Jarrett, 1991). Ở kênh dốc lớn, lũ lớn có thể vận chuyển/chất đống vật liệu thô (sỏi, tảng, gỗ, v.v.) có thể được diễn giải là HWM. Hai khác biệt chính giữa PSI và HWM là: (1) HWM mới xảy ra “gần đây” theo nghĩa bảo tồn tốt hơn so với PSI; và (2) một số PSI có thể không đại diện chính xác cho mực nước đỉnh.

Partial-Duration Series (PDS)
Danh sách tất cả các lần vượt (như các đỉnh lũ) vượt một mực nước cơ sở hoặc lưu lượng cơ sở nào đó, bất kể số lần vượt trong một năm. Còn gọi là chuỗi theo ngưỡng cơ sở hoặc chuỗi theo mực nước cơ sở (Langbein and Iseri, 1960).

percent chance
Xác suất nhân với 100.

perception threshold
Mực nước hay lưu lượng mà vượt trên đó được ước tính là nguồn thông tin (con người) sẽ cung cấp dữ liệu về đỉnh lũ trong năm bất kỳ. Các ngưỡng nhận biết (TY,lower,TY,upper)(T_{Y,\text{lower}}, T_{Y,\text{upper}}) phản ánh dải lưu lượng mà “đáng ra đã được đo/ghi” nếu xảy ra. Nếu một trận lũ có độ lớn nào đó xảy ra trong năm YY cụ thể, có thông tin cho thấy nó sẽ “được ghi nhận” theo cách để chúng ta biết ngày nay. Ngưỡng nhận biết mô tả dải lưu lượng có thể đo/ghi được và độc lập với các đỉnh lũ thực sự đã xảy ra. Dùng để cung cấp hạng và độ dài hồ sơ cho mỗi đỉnh lũ báo cáo (Gerard and Karpuk, 1979). Cũng dùng cho dữ liệu lịch sử khi thông tin dựa trên quan sát con người; cho dữ liệu lũ cổ. Ngoài ra, ngưỡng nhận biết giúp đưa các trận lũ không ghi dưới gage base vào phân tích. Một ngưỡng nhận biết được gán cho mỗi năm YY của hồ sơ lũ. Ngưỡng nhận biết có thể liên quan nhiều đến phán đoán của nhà khoa học/lịch sử đối với “sự kiện nhỏ nhất” trong năm sao cho ngày nay ta vẫn biết. Cũng gọi là ngưỡng.

population
Toàn bộ (thường vô hạn) tập dữ liệu mà từ đó rút ra một mẫu. Tổng số các trận lũ quá khứ, hiện tại và tương lai tại một vị trí trên sông tạo nên tổng thể lũ tại vị trí đó, ngay cả khi chúng không được đo/ghi.

potentially influential low flood (PILF)
Trong chuỗi lũ cực đại theo năm, các dòng chảy nhỏ (kể cả số 0) không phản ánh các quá trình vật lý gây ra các quan sát lũ lớn nhất. PILF có thể có độ đòn bẩy cao và ảnh hưởng đến phân bố tần suất lũ.

quantile
Ước tính độ lớn trận lũ tương ứng với một xác suất vượt (AEP) từ một phân bố đã khớp. (Phân vị).

record augmentation
Thủ tục cải thiện độ chính xác của moment (trung bình và phương sai) của một chuỗi lũ ngắn bằng cách dùng thông tin từ hồ sơ dài ở các vị trí lân cận có tương quan chéo cao (Matalas and Jacobs, 1964; Stedinger and others, 1993).

record extension
Tạo một hồ sơ lũ dài hơn (các trận lũ riêng lẻ) tại một vị trí có chuỗi ngắn, bằng cách dùng quan sát lũ ở một trạm dài hạn gần đó có tương quan chéo cao. Kỹ thuật này cũng dùng để điền số liệu thiếu (Hirsch and others, 1993; Stedinger and others, 1993).

regional skew coefficient
Hệ số độ lệch thu được bằng quy trình tích hợp các giá trị tại nhiều vị trí.

robustness
Trong phân tích tần suất lũ, là tính chất của một quy trình thống kê vẫn cho kết quả hợp lý khi các giả định về đặc tính của phân bố lũ không hoàn toàn đúng, đồng thời không cho kết quả tệ đi nhiều khi các giả định đó bị vi phạm (Kuczera, 1982; Cohn and others, 2013). (Liên hệ với “phương pháp ước lượng chống nhiễu”).

sample
Một phần/tập con của tổng thể. Mỗi bản ghi thủy văn là một mẫu của một hồ sơ dài hơn nhiều.

serial correlation
Xem autocorrelation.

skew coefficient
Xem coefficient of skewness.

standard deviation
Thước đo độ phân tán hay độ chính xác của một dãy giá trị thống kê như mưa hoặc lưu lượng; là căn bậc hai của tổng bình phương các độ lệch so với trung bình chia cho số phần tử. Thực hành tiêu chuẩn là chia cho n−1n-1 để thu được ước lượng không chệch của phương sai mẫu.

standard error
Ước lượng độ lệch chuẩn của một thống kê, thường tính từ một tập quan sát đơn lẻ. Cách tính giống độ lệch chuẩn nhưng khác về ý nghĩa.

systematic data
Dữ liệu được thu thập theo chu kỳ đều đặn theo một quy trình chuẩn. Trong bối cảnh lưu lượng, dữ liệu hệ thống gồm mực nước và lưu lượng đo ở các khoảng thời gian quy định, thường tại các trạm thủy văn. Đồng nghĩa systematic record.

threshold
Xem perception threshold.

variance
Thước đo mức độ phân tán của một tập giá trị quanh trung bình, được tính bằng trung bình của bình phương độ lệch so với trung bình, và bằng bình phương độ lệch chuẩn.

weighted means
Giá trị thu được bằng cách nhân từng giá trị với trọng số tương ứng rồi chia tổng các tích đó cho tổng các trọng số.