- 2.1 Đường bộ Liên bang và Thủy văn: Tổng quan cấp quốc gia
- 2.2 Các đạo luật và quy định của FHWA
- 2.3 Các đạo luật và quy định của cơ quan Liên bang khác
- 2.3.1 Đạo luật Sông ngòi và Bến cảng
- 2.3.2 Đạo luật chung về Cầu
- 2.3.3 Đạo luật Bộ Giao thông Vận tải
- 2.3.4 Đạo luật Chính sách Môi trường Quốc gia
- 2.3.5 Đạo luật Nước sạch
- 2.3.6 Đạo luật Các loài có nguy cơ tuyệt chủng
- 2.3.7 Đạo luật Bảo tồn Di sản Lịch sử Quốc gia
- 2.3.8 Đạo luật Bảo hiểm Lũ Quốc gia
- 2.3.9 Đạo luật về Sông hoang dã và Phong cảnh
- 2.3.10 Đạo luật điều phối cá và động vật hoang dã
- 2.3.11 Đạo luật Hiệp ước Chim di cư
Chính sách liên bang liên quan đến thủy văn tạo lập bối cảnh cho quy hoạch, thiết kế, thi công, vận hành và bảo trì đường bộ cùng hệ thống thoát nước mưa đi kèm. Chương này cung cấp bối cảnh về các đạo luật/quy định áp dụng riêng của FHWA và điểm qua những đạo luật/quy định liên bang khác có thể ảnh hưởng đến các dự án đường bộ có yếu tố thủy văn.
Bối cảnh đối với đường bộ và thủy văn
Chính sách liên bang—thể hiện qua đạo luật và quy định—xác lập bối cảnh và các tham số cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nhằm phục vụ việc lưu thông người và hàng hóa. Nhìn tổng thể, các văn bản này bảo vệ và phục vụ nhiều mục tiêu xã hội; đồng thời phản ánh các giá trị quốc gia về thịnh vượng kinh tế và quản trị môi trường có trách nhiệm. Thủy văn góp phần đạt các mục tiêu đó. Ví dụ, phân tích thủy văn là bắt buộc để xác lập các tiêu chuẩn/tiêu chí thiết kế thủy lực được nêu trong quy định của Liên bang (23 CFR phần 650 …) và có thể cần thiết khi đánh giá tác động đến sinh cảnh theo Đạo luật Các loài có nguy cơ tuyệt chủng (Endangered Species Act).
2.1 Đường bộ Liên bang và Thủy văn: Tổng quan cấp quốc gia
FHWA chịu trách nhiệm chính về chính sách liên bang đối với đường bộ. Khung pháp lý cho chương trình hỗ trợ đường bộ liên bang đã có lịch sử hơn một thế kỷ. Federal Aid Road Act năm 1916 thành lập Chương trình Đường bộ Liên bang, cấp kinh phí cho các cơ quan đường bộ tiểu bang để cải thiện đường sá, và đồng thời tạo ra Bureau of Public Roads (khi đó thuộc Bộ Nông nghiệp).
Ngày nay, FHWA ban hành các quy định trong Title 23 của Bộ Quy tắc Liên bang (CFR) và hướng dẫn kỹ thuật nhằm triển khai chính sách liên bang cho đường bộ, cũng như phối hợp với các cơ quan liên bang khác có liên quan.
Các cơ quan liên bang khác có ảnh hưởng đến chính sách đường bộ gồm có:
- FEMA: quản lý Chương trình Bảo hiểm Lũ Quốc gia (NFIP).
- U.S. Army Corps of Engineers (USACE), U.S. Fish and Wildlife Service (USFWS), National Oceanic and Atmospheric Administration (NOAA) và National Marine Fisheries Service (NMFS): thực thi các luật môi trường/thủy sinh liên quan.
- Environmental Protection Agency (EPA): quản lý Đạo luật Nước sạch (Clean Water Act, 1972); trong đó nhiều hoạt động thực thi được các tiểu bang đảm nhiệm thông qua cơ chế ủy quyền.
Những chính sách và vai trò liên cơ quan này định hình cách thức các vấn đề thủy văn và thủy lực được xem xét trong các dự án đường bộ ở Hoa Kỳ.
2.2 Các đạo luật và quy định của FHWA
FHWA cung cấp hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho chính quyền tiểu bang và địa phương để bảo đảm hệ thống đường bộ của Hoa Kỳ luôn thuộc nhóm an toàn và tiên tiến nhất thế giới. Thẩm quyền của FHWA liên quan đến chủ đề của sổ tay này bao gồm các đạo luật và quy định sau. Dưới đây là tóm lược cùng một số kết luận/tuyên bố của Quốc hội, chính sách và hướng dẫn liên quan.
2.2.1 Đạo luật của FHWA (FHWA Statute)
FHWA hoạt động chủ yếu theo thẩm quyền luật định tại Title 23 (Highways) của Bộ luật Hoa Kỳ (U.S.C.). Đối với sổ tay này, các điều khoản liên quan gồm:
- Tiêu chuẩn (Standards) [23 U.S.C. §109].
Quốc hội quy định rằng các dự án đường bộ nhận vốn liên bang để trải thảm lại, phục hồi và cải tạo phải “được xây dựng phù hợp với các tiêu chuẩn nhằm duy trì và kéo dài tuổi thọ phục vụ của đường bộ và nâng cao an toàn giao thông.” [§109(n)]. Khi thiết kế đường bộ mới, xây lại, trải lại mặt đường, phục hồi hoặc cải tạo trên Hệ thống Đường cao tốc Quốc gia (NHS), phải xem xét, trong các tiêu chí khác, “môi trường xây dựng và tự nhiên” của khu vực. [§109(c)(1)(A)]. - Bảo trì (Maintenance) [23 U.S.C. §116].
Bảo trì phòng ngừa đủ điều kiện nhận hỗ trợ liên bang theo Title 23 nếu Sở GTVT của tiểu bang chứng minh đó là “biện pháp hiệu quả về chi phí để kéo dài tuổi thọ sử dụng” của một tuyến đường nhận hỗ trợ liên bang. [§116(e)]. - Chương trình hiệu năng đường cao tốc quốc gia (NHPP) [23 U.S.C. §119].
Cho phép FHWA cấp vốn liên bang cho xây dựng, thay thế …, cải tạo, bảo tồn và bảo vệ (bao gồm bảo vệ trước các sự kiện cực đoan) cầu trên NHS. [§119(d)(2)(B)]. NHPP cũng cho phép cấp vốn cho hầm trên NHS với các mục đích tương tự. [§119(d)(2)(C)]. - Chương trình tài trợ khối cho GTVT mặt đất (STBG) [23 U.S.C. §133].
Cho phép FHWA cấp vốn liên bang để bảo vệ cầu (kể cả đường dẫn lên cầu và các công trình trên cao) và hầm trên các đường công cộng, bao gồm: sơn bảo vệ, biện pháp chống xói (scour countermeasures), gia cường chống động đất, biện pháp bảo vệ khỏi va đập, biện pháp an ninh, và bảo vệ trước các sự kiện cực đoan. [§133(b)(10)]. STBG cũng cho phép cấp vốn cho kiểm định và đánh giá cầu, hầm và các tài sản đường bộ khác. [Id.]. - Quy hoạch GTVT đô thị (Metropolitan transportation planning) [23 U.S.C. §134].
Trong bối cảnh quy hoạch GTVT vùng đô thị, Quốc hội xác định rằng vì lợi ích quốc gia, cần khuyến khích và thúc đẩy quản lý, vận hành, phát triển an toàn và hiệu quả các hệ thống GTVT mặt đất nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của con người và hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bao gồm việc tính đến nhu cầu về khả năng chống chịu (resiliency). [§134(a)(1)]. - Tiêu chuẩn kiểm kê & kiểm định cầu và hầm (National bridge and tunnel inventory and inspection standards – 23 U.S.C. §144).
Quốc hội xác định rằng việc không ngừng cải thiện tình trạng cầu là thiết yếu để bảo vệ người tham gia giao thông. Vì vậy cần thực hiện bảo trì phòng ngừa có hệ thống, thay thế và phục hồi các cầu xuống cấp. Điều khoản §144 yêu cầu FHWA duy trì cơ sở dữ liệu kiểm kê cầu và hầm toàn quốc và ban hành tiêu chuẩn kiểm định nhằm đánh giá đúng tình trạng và khả năng phục vụ của chúng. Mục này cũng đề cập yêu cầu xin giấy phép cầu từ Tuần duyên Hoa Kỳ (U.S. Coast Guard) đối với một số cầu bắc qua một nhóm hạn chế các thủy lộ có thể lưu thông. - Mục tiêu quốc gia và quản lý theo hiệu suất (National goals and performance management measures – 23 U.S.C. §150).
Quốc hội tuyên bố cần tập trung Chương trình Đường bộ nhận hỗ trợ Liên bang vào một số mục tiêu giao thông quốc gia, trong đó có Tình trạng kết cấu hạ tầng (Infrastructure Condition) — mục tiêu là duy trì ở trạng thái vận hành tốt, và Độ tin cậy hệ thống (System Reliability) — mục tiêu là nâng cao hiệu quả của hệ thống giao thông mặt đất. [§150(b)]. - Chương trình PROTECT (Promoting Resilient Operations for Transformative, Efficient, and Cost-Saving Transportation – 23 U.S.C. §176).
Cho phép FHWA cấp khoản tài trợ để nâng cao khả năng chống chịu, gồm: (i) vốn phân bổ theo công thức cho các bang; (ii) tài trợ cạnh tranh cho lập kế hoạch; và (iii) tài trợ cạnh tranh cho các dự án cải thiện khả năng chống chịu. Hoạt động đủ điều kiện bao gồm, trong số những nội dung khác, trải lại mặt đường, phục hồi, cải tạo, xây dựng lại, thay thế hoặc chỉnh tuyến một số công trình giao thông hiện hữu, cũng như lồng ghép “hạ tầng tự nhiên” vào dự án. [§176(c)]. - Chương trình Tài trợ Cầu theo (Bridge Formula Program).
Cung cấp vốn hỗ trợ Liên bang để thay thế, phục hồi, bảo tồn, bảo vệ và xây dựng cầu trên đường công cộng. Chương trình cũng bao gồm các cầu “off-system” và cầu của hệ thống giao thông bộ lạc (Tribal); ngoài ra, cống đáp ứng tiêu chí được FHWA tính là cầu (thường cống dài ≥ 20 ft ≈ 6,1 m) cũng thuộc phạm vi đủ điều kiện. - Chương trình Đầu tư Cầu (Bridge Investment Program – 23 U.S.C. §124).
Cấp tài trợ cạnh tranh để sửa chữa, phục hồi, thay thế cầu (và một số công trình tương tự), nhằm cải thiện tình trạng, an toàn, hiệu quả và độ tin cậy của mạng lưới giao thông. - Chương trình Hỗ trợ Dự án Hạ tầng Quy mô quốc gia (“MEGA”) (National Infrastructure Project Assistance – 49 U.S.C. §6701).
Tài trợ cho một số dự án lớn, phức tạp có ý nghĩa quốc gia hoặc vùng, nhằm nâng cao an toàn, hiệu quả, độ tin cậy trong vận chuyển hàng hóa và hành khách, đồng thời mang lại lợi ích kinh tế, lưu thông và môi trường ở cấp quốc gia/vùng. - Nghiên cứu, Phát triển, Công nghệ & Giáo dục (Research, Development, Technology, and Education – 23 U.S.C. §503).
Phối hợp với các Sở GTVT bang và các đối tác, FHWA thúc đẩy nghiên cứu và triển khai công nghệ, đẩy nhanh áp dụng công nghệ mới, và hỗ trợ các chương trình trình diễn/ứng dụng, nhằm nâng cao an toàn, hiệu quả, độ tin cậy của hệ thống đường bộ và giảm chi phí. - Định nghĩa theo luật về “Khả năng chống chịu (Resilience)” [23 U.S.C. § 101(a)(24)].
Mục 11103 của Bipartisan Infrastructure Law (BIL), được ban hành trong Infrastructure Investment and Jobs Act, Pub. L. 117–58 (15/11/2021), đã bổ sung định nghĩa “resilience/khả năng chống chịu”, áp dụng cho toàn bộ Title 23 của Bộ luật Hoa Kỳ. Đối với một dự án, “khả năng chống chịu” là năng lực của dự án để dự báo, chuẩn bị và/hoặc thích nghi với các điều kiện thay đổi và/hoặc chịu đựng, ứng phó, và/hoặc phục hồi nhanh sau các gián đoạn, bao gồm khả năng: (A) chống lại các mối nguy hoặc chịu được tác động từ các sự kiện thời tiết và thiên tai, hoặc giảm độ lớn hoặc thời lượng tác động của một sự kiện thời tiết gây gián đoạn hay thiên tai lên dự án; và (B) có năng lực hấp thụ, năng lực thích nghi và khả năng phục hồi để giảm mức độ dễ tổn thương của dự án trước các sự kiện thời tiết hoặc thiên tai khác. 23 U.S.C. § 101(a)(24). Xem thêm FHWA Order 5520 (FHWA 2014b).
2.2.2 Quy định của FHWA (FHWA Regulations)
Các quy định của FHWA nằm trong Bộ Quy tắc Liên bang (CFR), Title 23 – Highways (23 CFR). FHWA yêu cầu tuân thủ mọi luật và quy định liên bang áp dụng, bao gồm các quy định tại Chương I, Phân chương A, Phần 1 của 23 CFR để một dự án đủ điều kiện nhận viện trợ liên bang hoặc sự tham gia/hỗ trợ khác của FHWA. (23 CFR §1.36). Dưới đây là một số quy định của FHWA có liên quan (lược dịch ngắn gọn):
- Phạm vi quy hoạch giao thông cấp bang và ngoài đô thị (Scope of the statewide and nonmetropolitan transportation planning process – 23 CFR §450.206).
SDOT phải thực hiện một quy trình quy hoạch giao thông toàn bang liên tục, hợp tác và toàn diện; quy trình này xem xét và triển khai các dự án, chiến lược và dịch vụ nhằm … cải thiện khả năng chống chịu và độ tin cậy của hệ thống giao thông. (§450.206(b)). - Kế hoạch quản lý tài sản(Asset Management Plans – 23 CFR Phần 515).
Phần 515 thiết lập các quy trình mà Sở GTVT bang (SDOT) phải sử dụng để xây dựng Transportation Asset Management Plan (TAMP). Bao gồm, tối thiểu:- Section 515.7(b): SDOT phải thiết lập quy trình lập kế hoạch vòng đời và phân tích quản lý rủi ro cho các tài sản trong danh mục; cần cân nhắc các yếu tố như biến động nhu cầu, thông tin về khí hậu, sự kiện thời tiết cực đoan, biến đổi khí hậu, động đất, và các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến chi phí toàn vòng đời.
- Section 515.7(c): SDOT phải thiết lập quy trình quản lý rủi ro; tối thiểu, quy trình này tạo ra thông tin phục vụ quản lý hiệu năng của NHS, bao gồm các rủi ro liên quan đến điều kiện môi trường hiện tại và tương lai, thời tiết cực đoan/thiên tai, động đất, v.v. Các yêu cầu chi tiết bổ sung được nêu tại 23 CFR §515.7(c).
- Tiêu chuẩn thiết kế (Design Standards – 23 CFR Phần 625).
Phần 625 mô tả các tiêu chuẩn thiết kế hình học và kết cấu.- Sections 625.3(a)(1), 625.3(b) và 625.4(b): FHWA (phối hợp với các SDOT) đã phê duyệt AASHTO LRFD Bridge Design Specifications (dựa trên phương pháp LRFD) như chính sách/tiêu chuẩn thiết kế cầu áp dụng cho các dự án đường bộ liên bang; các tiêu chuẩn này bao gồm nội dung về thủy lực đường bộ và xói lở mố trụ cầu. FHWA cũng phê duyệt AASHTO Policy on Geometric Design of Highways and Streets (AASHTO 2018).
- Section 625.3(e)(2): Với các dự án không thuộc NHS (Non-NHS), phải tuân theo tiêu chuẩn và quy cách của SDOT đối với thoát nước, cầu và các chủ đề liên quan khác.
- Vị trí và thiết kế thủy lực của các hạng mục xâm lấn vùng ngập lũ [23 CFR Phần 650, tiểu phần A]
Một trong những quy định quan trọng nhất của FHWA liên quan đến sông suối, 23 CFR Phần 650, tiểu phần A quy định chính sách và thủ tục về vị trí và thiết kế thủy lực cho các hạng mục đường bộ xâm lấn vùng ngập lũ của lũ cơ sở (base flood – xác suất 1%/năm). Mục 650.111 đưa ra yêu cầu đối với nghiên cứu thủy lực vị trí để nhận diện tác động tiềm tàng của các phương án tuyến đường lên vùng ngập lũ cơ sở; các nghiên cứu này thường được sử dụng trong quy trình NEPA. Quy định cấm xâm lấn đáng kể trừ khi FHWA xác định rằng việc xâm lấn đó là phương án khả thi duy nhất. [23 CFR §650.113(a)]. Kết luận này phải được đưa vào hồ sơ NEPA của dự án và kèm theo thông tin chứng minh, bao gồm lý do của kết luận và các phương án đã xem xét. [Id.]
Các thủ tục cũng đưa ra tiêu chuẩn tối thiểu cho đường liên bang liên tiểu bang (Interstate), quy định yêu cầu tính đến vật cản trôi (debris) và xói lở (scour), và yêu cầu các xâm lấn đường bộ phải phù hợp với một số tiêu chuẩn lưu lượng thiết kế đã được thiết lập cho công trình thủy lực, bao gồm tiêu chuẩn của FEMA và của chính quyền bang/địa phương liên quan đến việc thực thi Chương trình Bảo hiểm Lũ Quốc gia (NFIP). [23 CFR §650.115(a)]. Đáng chú ý, chính sách và thủ tục trong Phân phần này áp dụng cho mọi vùng ngập lũ cơ sở, không chỉ các vùng ngập lũ do FEMA quản lý trong khuôn khổ NFIP. [23 CFR §650.107]. Ngoài ra, Phân phần còn quy định yêu cầu đánh giá/phân tích rủi ro theo từng dự án. [23 CFR §650.115(a)(1)]. Các mục đáng chú ý gồm: - Mục 650.103 [Chính sách]. Mục này nêu rằng “chính sách của FHWA” là:
(a) Khuyến khích nỗ lực rộng rãi và thống nhất nhằm ngăn ngừa việc sử dụng/phát triển không hiệu quả về kinh tế, nguy hiểm hoặc không tương thích trong vùng ngập lũ của quốc gia;
(b) Tránh các xâm lấn theo phương dọc (longitudinal encroachments) khi khả thi;
(c) Tránh các xâm lấn đáng kể khi khả thi;
(d) Giảm thiểu các tác động từ hoạt động của cơ quan đường bộ gây ảnh hưởng bất lợi đến vùng ngập lũ của lũ cơ sở;
(e) Phục hồi và bảo tồn các giá trị tự nhiên và có lợi của vùng ngập lũ bị tác động bất lợi bởi các hoạt động đường bộ;
(f) Tránh hỗ trợ các phát triển không tương thích trong vùng ngập lũ;
(g) Phù hợp với mục tiêu của Tiêu chuẩn và Tiêu chí của Chương trình Bảo hiểm Lũ Quốc gia (NFIP) khi thích hợp; và
(h) Lồng ghép tài liệu “A Unified National Program for Floodplain Management” của Water Resources Council vào các thủ tục của FHWA. [23 CFR §650.103]. - Mục 650.115 [Tiêu chuẩn thiết kế thủy lực]. Quy định này áp dụng cho mọi dự án nhận viện trợ liên bang, dù thuộc NHS hay không. Tiêu chuẩn liên bang, bang, địa phương và AASHTO không được thay đổi hoặc vô hiệu các tiêu chuẩn thiết kế nêu tại §650.115 — dù vẫn phải đáp ứng một số tiêu chuẩn bang/địa phương theo mục này. Mục này cũng yêu cầu lập “Nghiên cứu thiết kế (Design Study)” cho mỗi dự án đường bộ có liên quan đến xâm lấn vùng ngập lũ. [23 CFR §650.115(a)].
Lưu ý về Sắc lệnh Hành pháp. Executive Order 14030 (Climate-Related Financial Risk) và Executive Order 13690 (Federal Flood Risk Management Standard – FFRMS) thiết lập khuôn khổ liên bang để tính đến rủi ro lũ trong tương lai. Tính đến năm 2023, DOT và FHWA đang xây dựng hướng dẫn và cân nhắc cập nhật các lệnh/quy định liên quan đến vùng ngập lũ, bao gồm việc xác định lại vùng nguy cơ lũ phù hợp để phản ánh điều kiện khí hậu tương lai.
- [National Bridge Inspection Standards – 23 CFR Phần 650, tiểu phần C]
Quy định này triển khai các yêu cầu tại 23 U.S.C. §144. Ngoài nghĩa vụ kiểm định và kiểm kê cầu, quy định còn bao gồm một số điều khoản liên quan đến xói lở mố/trụ cầu (scour) và đánh giá khả năng chịu lũ của cầu. - Giảm thiểu tác động tới đất ngập nước và sinh cảnh tự nhiên [23 CFR §777]
Quy định chính sách và thủ tục để đánh giá và bù đắp (mitigation) các tác động không thể tránh tới đất ngập nước (wetlands) và sinh cảnh tự nhiên phát sinh từ các dự án đường bộ có hỗ trợ của Liên bang.
2.3 Các đạo luật và quy định của cơ quan Liên bang khác
Các dự án kỹ thuật công trình trong môi trường sông ngòi chịu sự điều chỉnh của nhiều đạo luật, chính sách và quy định liên bang. Mục này giới thiệu một số văn bản luật/quy định phổ biến và các hướng dẫn có thẩm quyền khác có thể chi phối các dự án đường bộ.
2.3.1 Đạo luật Sông ngòi và Bến cảng
Rivers and Harbors Act [33 U.S.C. § 401 và § 403]
Các dự án đường bộ ở sông và ven biển chịu sự điều chỉnh của Mục 9 [33 U.S.C. § 401] và Mục 10 [33 U.S.C. § 403] của Đạo luật Sông và Cảng năm 1899. Mục 9 hạn chế việc xây dựng cầu, đập, đê hoặc đường vượt trên nền đắp (causeway) bắc qua hoặc nằm trong các thủy lộ có thể lưu thông của Hoa Kỳ. Trừ cầu và đường causeway thuộc Mục 9 [33 U.S.C. § 401], U.S. Army Corps of Engineers (USACE) chịu trách nhiệm duy trì các tiêu chuẩn do đạo luật đặt ra và cấp phép theo Đạo luật Sông và Cảng. Thẩm quyền quản lý Mục 9 (áp dụng cho cầu và causeway) được chuyển giao cho U.S. Coast Guard theo Department of Transportation Act năm 1966 (trình bày bên dưới).
2.3.2 Đạo luật chung về Cầu
General Bridge Act [33 U.S.C. § 525 đến § 533]
General Bridge Act năm 1946 yêu cầu vị trí và bản vẽ của cầu và causeway bắc qua các thủy lộ có thể lưu thông của Hoa Kỳ phải nộp cho và được U.S. Coast Guard phê duyệt trước khi xây dựng. [33 U.S.C. § 525]. USACE cũng có thể áp đặt các điều kiện liên quan đến bảo trì và vận hành công trình. [Id.]. General Bridge Act 1946 thường được viện dẫn như cơ sở pháp lý cho việc xây dựng cầu. Dù ban đầu đạo luật này trao thẩm quyền cấp phép cầu cho USACE, các đạo luật sau đó đã chuyển trách nhiệm này từ USACE sang U.S. Coast Guard.
2.3.3 Đạo luật Bộ Giao thông Vận tải
Department of Transportation Act [Public Law 89-670]
Department of Transportation Act năm 1966 chuyển U.S. Coast Guard (USCG) sang USDOT. Một trong các nhiệm vụ mới của USCG là cấp giấy phép cầu. Cùng với Rivers and Harbors Act và General Bridge Act, điều này khiến USCG chịu trách nhiệm bảo đảm rằng cầu và các chướng ngại trên thủy lộ không cản trở khả năng lưu thông của thủy lộ Hoa Kỳ nếu không có sự cho phép rõ ràng của Chính phủ Liên bang. Các đạo luật sau đó đã sửa đổi 23 U.S.C. § 144 để quy định một số ngoại lệ đối với thẩm quyền của USCG theo 33 U.S.C. § 401 và 33 U.S.C. § 525 đối với các cầu được xây mới, xây lại, phục hồi hoặc thay thế bằng nguồn vốn viện trợ Liên bang. [23 U.S.C. § 144(c)(2)]. Từ năm 2003, USCG được chuyển sang Department of Homeland Security (DHS) theo Homeland Security Act of 2002 (Public Law 107-296).
2.3.4 Đạo luật Chính sách Môi trường Quốc gia
National Environmental Policy Act [42 U.S.C. § 4321, et seq.]
NEPA 1969 xác lập chính sách thường xuyên của Chính phủ Liên bang là sử dụng mọi biện pháp khả thi “để thúc đẩy phúc lợi chung, … tạo lập và duy trì những điều kiện mà trong đó con người và thiên nhiên có thể cùng tồn tại hài hòa, hiệu quả, và đáp ứng các yêu cầu xã hội, kinh tế của các thế hệ hiện tại và tương lai của người dân Hoa Kỳ.” [42 U.S.C. § 4331]. Để đạt mục tiêu này, NEPA yêu cầu các cơ quan liên bang xem xét tác động môi trường của các hành động trước khi thực hiện. [42 U.S.C. § 4332(C)].
Khoản 102(2)(C) của NEPA yêu cầu các cơ quan liên bang lập bản tuyên bố chi tiết đối với các đề xuất cho hành động liên bang lớn có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng môi trường sống của con người. [42 U.S.C. § 4332(C)]. FHWA thực hiện NEPA theo quy định NEPA của Hội đồng Chất lượng Môi trường (CEQ) tại 40 CFR Phần 1500 và các phần tiếp theo, cùng quy định chung FHWA–FRA–FTA tại 23 CFR Phần 771.
2.3.5 Đạo luật Nước sạch
Clean Water Act [33 U.S.C. § 1251-1387]
Hầu như mọi dự án có công việc hoặc hoạt động trong sông ngòi đều chịu sự điều chỉnh của CWA 1972, do Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) quản lý phối hợp với các tiểu bang. CWA là đạo luật liên bang chủ yếu bảo vệ nước mặt của quốc gia. Các công trình đường bộ trong môi trường sông thường chịu Mục 404 của CWA, quy định việc xả vật liệu nạo vét hoặc vật liệu đắp lấp vào vùng nước thuộc Hoa Kỳ, bao gồm đất ngập nước. [33 U.S.C. § 1344]. Điều này bao gồm việc sử dụng vật liệu nạo vét/đắp lấp cho phát triển, công trình tài nguyên nước, và phát triển hạ tầng (ví dụ: đường, cầu…). USACE phụ trách quản lý – thực thi hằng ngày Chương trình theo Mục 404, bao gồm cấp phép. Trong các trường hợp Mục 404 được kích hoạt, người xin phép còn phải có chứng nhận theo Mục 401 từ tiểu bang nơi phát sinh việc xả. [33 U.S.C. § 1341]. Chứng nhận 401 bảo đảm rằng vật liệu xả vào vùng nước thuộc Hoa Kỳ sẽ tuân thủ các quy định liên quan của CWA, bao gồm chuẩn chất lượng nước.
Ngoài ra, Mục 402 của CWA thiết lập Chương trình Hệ thống Loại trừ Xả Chất ô nhiễm Quốc gia (NPDES). [33 U.S.C. § 1342]. Chương trình NPDES yêu cầu giấy phép đối với việc xả chất ô nhiễm vào vùng nước thuộc Hoa Kỳ, bao gồm cả nước mưa đô thị/thi công.
2.3.6 Đạo luật Các loài có nguy cơ tuyệt chủng
Endangered Species Act [16 U.S.C. § 1531–1544]
Các dự án kỹ thuật đường bộ có thể tác động đến cá, động vật hoang dã và thực vật nằm trong danh mục liên bang. Mục tiêu của ESA 1973 bao gồm bảo tồn các hệ sinh thái mà các loài bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng phụ thuộc vào, và thiết lập chương trình bảo tồn cho các loài đó. [16 U.S.C. § 1531]. Quốc hội quy định chính sách rằng mọi cơ quan Liên bang phải nỗ lực bảo tồn các loài bị đe dọa/có nguy cơ tuyệt chủng và vận dụng thẩm quyền của mình để thực hiện các mục đích của ESA. [16 U.S.C. § 1531].
U.S. Fish and Wildlife Service (USFWS) và NOAA National Marine Fisheries Service (NMFS) là cơ quan thực thi ESA. USFWS và NMFS tham vấn với cơ quan Liên bang chủ trì khi một dự án đề xuất có thể ảnh hưởng đến các loài trong danh mục liên bang. Mức độ tham gia của USFWS hoặc NMFS phụ thuộc vào loài bị ảnh hưởng và bản chất–mức độ các tác động dự kiến (trực tiếp và gián tiếp) đối với loài và sinh cảnh thiết yếu được chỉ định của loài.
Nếu dự kiến có “take” (theo ESA: hành vi gây hại/ quấy nhiễu/ bắt giữ/ giết hại đối với loài trong danh mục), USFWS hoặc NMFS sẽ ban hành ý kiến sinh học (biological opinion), trong đó các điều khoản và điều kiện là ràng buộc đối với cơ quan Liên bang chủ trì. [16 U.S.C. § 1536].
2.3.7 Đạo luật Bảo tồn Di sản Lịch sử Quốc gia
National Historic Preservation Act [54 U.S.C. 300101 et seq.]
Các dự án kỹ thuật đường bộ trong môi trường sông thường chịu điều chỉnh của NHPA 1966. Mục 106 của NHPA yêu cầu các cơ quan Liên bang xem xét tác động của dự án (do cơ quan thực hiện, phê duyệt hoặc cấp vốn) đối với tài sản lịch sử. [54 U.S.C. § 306108]. Quy định thực thi quy trình Mục 106 nằm tại 36 CFR Phần 800. Theo đó, cơ quan Liên bang — tham vấn với Hội đồng Cố vấn về Bảo tồn Di sản Lịch sử (ACHP), Viên chức Bảo tồn Di sản Lịch sử của Tiểu bang (SHPO) và các bên liên quan khác — sẽ xác định, đánh giá các tác động bất lợi đến tài sản lịch sử và tìm cách tránh, giảm thiểu hoặc bù đắp (mitigate) các tác động đó. [36 CFR § 800.4–800.6]. Theo Mục 106, “historic property” là bất kỳ khu/quần thể, địa điểm, tòa nhà, kết cấu hoặc hiện vật thời tiền sử hay lịch sử được ghi hoặc đủ điều kiện ghi vào Sổ bộ Địa danh Lịch sử Quốc gia (NRHP). [36 CFR § 800.16(l)(1); xem thêm 54 U.S.C. § 300311 và § 302102]. Trách nhiệm của SHPO được quy định tại 54 U.S.C. § 302303.
Ngoài Mục 106, Mục 4(f) của Đạo luật Bộ GTVT 1966 [23 U.S.C. § 138 và 49 U.S.C. § 303] yêu cầu FHWA không phê duyệt việc sử dụng địa điểm lịch sử cho dự án trừ khi: không có phương án hợp lý và khả thi nào khác và dự án đã lồng ghép mọi biện pháp quy hoạch khả dĩ để giảm thiểu thiệt hại, hoặc tác động đến địa điểm lịch sử được xác định là không đáng kể (de minimis). Quy định thực thi Mục 4(f) của FHWA nằm tại 23 CFR Phần 774.
2.3.8 Đạo luật Bảo hiểm Lũ Quốc gia
National Flood Insurance Act [42 U.S.C. § 4001 et seq.]
Đạo luật năm 1968 thiết lập Chương trình Bảo hiểm Lũ Quốc gia (NFIP) nhằm bồi hoàn và giảm các tác động liên quan đến lũ. NFIP lấy khu vực có xác suất ≥1% bị ngập trong một năm bất kỳ (còn gọi là lũ 100 năm) làm chuẩn, hay lũ cơ sở (base flood), để lập bản đồ vùng ngập lũ tại Hoa Kỳ. Xem, ví dụ, 44 CFR § 9.4. Vùng bị ngập bởi lũ 100 năm xác định Khu vực Nguy cơ Lũ Đặc biệt (SFHA) trên Bản đồ Tỷ lệ Bảo hiểm Lũ – FIRM do FEMA xây dựng, dùng để xác định mức phí bảo hiểm lũ cho công trình. Xem 44 CFR § 59.1 (định nghĩa “area of special flood hazard”). FEMA thực thi NFIP theo các quy định tại 44 CFR.
Chính sách của FHWA yêu cầu các dự án phù hợp với Tiêu chuẩn và Tiêu chí trong NFIP, khi thích hợp. 23 CFR § 650.115(a)(5). Để hỗ trợ SDOTs tuân thủ chính sách này, FHWA đã xây dựng thủ tục phối hợp đối với các dự án đường bộ có viện trợ Liên bang khi có xâm lấn vùng ngập lũ do NFIP điều chỉnh. FEMA đã đồng ý với các thủ tục này bằng Bản Ghi nhớ Hợp tác (MOU) năm 1982 ký với FHWA.
2.3.9 Đạo luật về Sông hoang dã và Phong cảnh
Wild and Scenic Rivers Act [16 U.S.C. § 1271 et seq.]
Đạo luật này đặt ra chính sách bảo tồn các con sông được chỉ định “trong trạng thái chảy tự do” và bảo vệ “môi trường lân cận … vì lợi ích và sự hưởng thụ của các thế hệ hiện tại và tương lai.” [16 U.S.C. § 1271]. Mục 7(a) quy định rằng “không cơ quan hay bộ phận nào của Chính phủ Hoa Kỳ được hỗ trợ—bằng cho vay, cấp vốn, cấp phép hay hình thức khác—việc xây dựng bất kỳ dự án tài nguyên nước nào gây tác động trực tiếp và bất lợi đến các giá trị là cơ sở để con sông đó được chỉ định.” [16 U.S.C. § 1278(a)].
“Dự án tài nguyên nước” là “mọi đập, cống dẫn nước, hồ chứa, nhà máy thủy điện, đường dây truyền tải, hoặc công trình khác thuộc Federal Power Act … hay bất kỳ xây dựng/phát triển nào có thể ảnh hưởng đến đặc tính chảy tự do của Wild and Scenic River hoặc Study River.” [36 CFR § 297.3]. “Hỗ trợ của Liên bang” bao gồm mọi trợ giúp của cơ quan có thẩm quyền, bao gồm nhưng không giới hạn ở giấy phép, chấp thuận hay quyền cho phép khác do U.S. Army Corps of Engineers cấp theo Rivers and Harbors Act of 1899 và Mục 404 của Clean Water Act (33 U.S.C. § 1344). Xem thêm Fish and Wildlife Coordination Act [16 U.S.C. §§ 661–666c].
2.3.10 Đạo luật điều phối cá và động vật hoang dã
Fish and Wildlife Coordination Act [16 U.S.C. §§ 661-666c]
FWCA yêu cầu tham vấn với USFWS, NMFS, và cơ quan bảo tồn động vật hoang dã cấp bang đối với các hoạt động ảnh hưởng, kiểm soát hoặc thay đổi dòng nước của bất kỳ suối/sông hay thủy vực nào, nhằm giảm thiểu tác động bất lợi của các hành động đó lên cá – động vật hoang dã và sinh cảnh. Việc tham vấn này thường được lồng ghép trong quá trình tuân thủ Mục 404 của CWA, NEPA, hoặc các giấy phép/cấp phép/đánh giá liên bang khác.
2.3.11 Đạo luật Hiệp ước Chim di cư
Migratory Bird Treaty Act (MBTA) [16 U.S.C. § 703 et seq.]
Việc bảo vệ chim di trú được điều chỉnh bởi MBTA [16 U.S.C. §§ 703–712], theo đó cấm (trừ khi có giấy phép hợp lệ của USFWS) các hành vi “take, kill, possess, transport, or import” — tức bắt, giết, sở hữu, vận chuyển hoặc nhập khẩu — chim di trú hay bất kỳ bộ phận, tổ hoặc trứng của chúng. [16 U.S.C. § 703(a)]. 50 CFR § 10.13 liệt kê danh mục loài chim di trú được MBTA bảo vệ.
Hỗ trợ duy trì trang:
Tôi xây dựng trang này để chia sẻ các tài liệu kỹ thuật cốt lõi trong thiết kế hạ tầng giao thông.
Nếu bạn thấy nội dung hữu ích và muốn góp phần duy trì trang hoạt động bền vững, tôi rất trân trọng mọi sự ủng hộ.