- Giới thiệu
- Bước 4. Ước tính tải trọng chưa xét hệ số
- Bước 5. Tóm tắt các hệ số tải trọng và hệ số sức kháng áp dụng
- Bước 7. Đánh giá phân tích ổn định nội tại của tường MSE
- 7.2 Thiết lập bố trí theo phương đứng của cốt gia cường đất
- 7.3 Tính ứng suất ngang và lực kéo lớn nhất tại mỗi cao độ cốt gia cường
- 7.4 Xác lập sức kháng kéo dài hạn đã nhân hệ số của cốt gia cường đất cho sự kiện cực trị
- 7.5 Xác lập sức kháng kéo tuột (pullout) danh định và đã nhân hệ số của cốt gia cường đất
- 7.6 Xác lập số lượng dây dọc tại mỗi cao độ cốt gia cường
- Bước 8. Thiết kế các cấu kiện mặt tường
(nguồn)
Publication No. FHWA-NHI-10-025
FHWA GEC 011 – Volume II
November 2009
NHI Courses No. 132042 and 132043
Design and Construction of Mechanically Stabilized Earth Walls and Reinforced Soil Slopes – Volume II
Giới thiệu
Bài toán ví dụ này là phần mở rộng của Bài toán ví dụ E4, và minh họa việc phân tích một tường MSE có tải trọng va chạm giải phân cách giao thông. Tường MSE được giả thiết bao gồm mặt tường bằng các tấm panel đúc sẵn phân đoạn với cốt gia cường lưới thép (bar mat). Cấu hình tường MSE cần phân tích được thể hiện trong Hình E4-1.
Phân tích được xây dựng dựa trên các nguyên lý khác nhau đã được thảo luận trong Mục 7.3. Bảng E6-1 trình bày tóm tắt các bước liên quan trong phân tích rào chắn giao thông này. Phân tích sử dụng khoảng cách bố trí và kích thước cốt gia cường đã được phát triển trong Ví dụ E4. Các lưu ý thực hành được trình bày trong Mục E6-2 sau phần minh họa quy trình từng bước.
Bảng E6-1. Tóm tắt các bước bổ sung cho tải trọng va chạm rào chắn giao thông tác dụng lên tường MSE với đất đắp sau tường nằm gnang và tải trọng phụ thêm do hoạt tải
| Bước | Nội dung |
|---|---|
| 4 | Ước tính tải trọng chưa xét hệ số |
| 5 | Tổng hợp các hệ số tải trọng và hệ số sức kháng áp dụng |
| 7 |
Đánh giá ổn định nội tại của tường MSE 7.3 Tính ứng suất ngang và lực kéo lớn nhất tại mỗi cao độ cốt gia cường 7.4 Xác lập sức kháng kéo dài hạn danh định và đã nhân hệ số của cốt gia cường đất 7.5 Kiểm tra/Xác lập sức kháng kéo tuột danh định và đã nhân hệ số của cốt gia cường đất 7.6 Kiểm tra/xác lập số lượng phần tử cốt gia cường đất tại mỗi cao độ cốt gia cường |
| 8 | Thiết kế các cấu kiện mặt tường |
Bước 4. Ước tính tải trọng chưa xét hệ số
Tải va chạm của rào chắn giao thông ảnh hưởng đến ổn định nội bộ của tường đất có cốt. Do đó, chỉ các tải trọng nội tại được trình bày dưới đây. Xem Ví dụ E4 cho tải trọng ngoài khối.
Hệ số áp lực đất chủ động theo phương ngang cho ổn định nội tại là:
\( \displaystyle K_{ai} = \frac{(1 – \sin 34^\circ)}{(1 + \sin 34^\circ)} = 0.283\)
Bước 5. Tóm tắt các hệ số tải trọng và hệ số sức kháng áp dụng
Bảng E4-5.1 tóm tắt các hệ số tải trọng cho các loại tải trọng LRFD khác nhau.
Bảng E6-5.1. Các hệ số tải trọng áp dụng
| Hệ số tải trọng (theo Bảng 3.4.1-1 và 3.4.1-2 (AASHTO, 2007)) |
|||
|---|---|---|---|
| EV | IL | CT | |
| Strength I (maximum) | \(\gamma\)P = 1.35 | 1.75 | – |
| Extreme II | \(\gamma\)P = 1.35 | 0.50 | 1.00 |
Để tính các sức kháng đã nhân hệ số trong quá trình đánh giá các trạng thái giới hạn cực trị, cần sử dụng các hệ số sức kháng thích hợp. Điều 11.5.7 Trạng thái giới hạn sự kiện cực trị (AASHTO, 2007) nêu rằng: các tổ hợp tải trọng và hệ số tải trọng quy định trong Bảng 3.4.1-1 cần được xem xét. Trừ khi có quy định khác, tất cả các hệ số sức kháng sẽ lấy bằng 1.0 khi xem xét trạng thái giới hạn cực trị. Bảng E6-5.2 tóm tắt các hệ số sức kháng áp dụng.
Bảng E6-5.2. Tóm tắt các hệ số sức kháng áp dụng để đánh giá các trạng thái giới hạn cực trị
| Hạng mục | Hệ số sức kháng | Tham chiếu AASHTO (2007) |
|---|---|---|
| Sức kháng kéo (cho bar mat thép) | Trạng thái giới hạn Strength: ϕt = 0.65 | Bảng 11.5.6-1 |
| Trạng thái giới hạn Extreme: ϕt = 1.0 | Điều 11.5.7 | |
| Sức kháng kéo tuột(pullout) | Trạng thái giới hạn Strength: ϕp = 0.90 | Bảng 11.5.6-1 |
| Trạng thái giới hạn Extreme: ϕp = 1.0 | Điều 11.5.7 |
Bước 7. Đánh giá phân tích ổn định nội tại của tường MSE
Chỉ xem xét hai lớp cốt gia cường đất phía trên cho tải va chạm của rào chắn giao thông. Tiến hành kiểm tra sức kháng kéo và sức kháng kéo tuột (pullout).
7.2 Thiết lập bố trí theo phương đứng của cốt gia cường đất
Bố trí theo phương đứng sau đây của ba lớp cốt gia cường đất trên cùng đã được chọn trong Bài toán E4.
Z = 1.87 ft, 4.37 ft, và 6.87 ft
Đối với các tính toán ổn định nội tại, mỗi lớp cốt gia cường được gán một diện tích phân bổ (tributary area), (A_{trib}), như sau:
(A_{trib} = (w_p)(S_{vt}))
trong đó (w_p) là bề rộng tấm panel của cấu kiện mặt tường đúc sẵn và (S_{vt}) là khoảng cách phân bổ theo phương đứng của cốt gia cường, dựa trên vị trí của các lớp cốt gia cường phía trên và phía dưới cao độ của lớp cốt gia cường đang xét. Việc tính toán (S_{vt}) được tóm tắt trong Bảng E6-7.1 sử dụng (S_{vt} = z^{+} – z^{-}). Lưu ý rằng (w_p = 5.00) ft theo Bước 2.
Bảng E6-7.1. Tóm tắt các phép tính cho \(S_{vt}\)
| Level | Z (ft) | Z− (ft) | Z+ (ft) | Svt (ft) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1.87 | 0 | 1.87+0.5(4.37-1.87)=3.12 | 3.12 |
| 2 | 4.37 | 4.37-0.5(4.37-1.87)=3.12 | 4.37+0.5(6.87-4.37)=5.62 | 2.50 |
| 3 | 6.87 | 6.87-0.5(6.87-4.37)=5.62 |
7.3 Tính ứng suất ngang và lực kéo lớn nhất tại mỗi cao độ cốt gia cường
Các tính toán cho \(T_{max}\) được thực hiện cho cốt gia cường ở Level 1 và 2, lần lượt tại \(z_0 = 1.87\) ft và 4.37 ft. Tổ hợp tải trọng Extreme Event II được sử dụng, với các hệ số tải trọng thích hợp từ Bảng E6-5.1. Tải trọng lớn nhất tại một cao độ cho trước là:
\(T_{max} = \sigma_h A_{trib} + \gamma_{CT}(T_{CT})\)
trong đó
\(A_{trib}\) = diện tích phân bổ (tributary area) cho cốt gia cường đất tại một cao độ nhất định
\(T_{CT}\) = lực kéo do tải trọng va chạm
Tải trọng va chạm thay đổi giữa thiết kế theo phá hoại kéo đứt của cốt gia cường và thiết kế theo kéo tuột (pullout). Do đó, cần tính hai tải trọng lớn nhất cho tải va chạm rào chắn giao thông — \(T_{\text{max-R}}\) và \(T_{\text{max-PO}}\). Đối với kiểm tra kéo đứt, lớp cốt gia cường đất trên cùng được thiết kế cho tải va chạm gây kéo đứt bằng 2,300 lb/ft chiều dài tường; và lớp thứ hai được thiết kế cho tải va chạm gây kéo đứt bằng 600 lb/ft. Kéo tuột (pullout) được huy động trên một chiều dài tường lớn hơn so với kéo đứt ở tải phá hoại của cốt gia cường. Do đó, đối với pullout, lớp cốt gia cường đất trên cùng được thiết kế cho tải va chạm gây pullout bằng 1,300 lb/ft chiều dài tường; và lớp thứ hai được thiết kế với tải va chạm gây kéo tuột bằng 600 lb/ft.
Lớp trên cùng (Level 1):
- Tại \(Z = 1.87\) ft, tính các chiều sâu như sau:
\(Z^{-} = 0\) ft (từ Bảng E6-7.1)
\(Z^{+} = 3.12\) ft (từ Bảng E6-7.1)
\(\\\) - Xác định \(K_r\) bằng nội suy tuyến tính giữa \(2.5K_a = 0.707\) tại \(Z = 0\) và \(1.2K_a = 0.340\) tại \(Z = 20.00\) ft như sau:
Tại \(Z^{-} = 0\) ft, \(K_{r(z-)} = 0.707\)
Tại \(Z^{+} = 3.12\) ft, \(K_{r(z+)} = 0.340 + (20.00\text{ ft} – 3.12\text{ ft})(0.707 – 0.340)/20.00\text{ ft} = 0.650\)
\(\\\) - Tính \(\sigma_H = k_r [\gamma_r (Z + h_{eq})]\gamma_\text{P-EV}\) theo EQ 4-34, như sau:
\(\gamma_\text{P-EV} = 1.35\) từ Bảng E6-5.1
Tại \(Z^{-} = 0\):
\(\sigma_{H(Z^-)} = K_{r(z^-)}[\gamma_r(Z(z^-) + h_{eq})]\gamma_\text{P-EV} = (0.707)125\ \text{pcf}\ (0 + 2) = 239\ \text{psf}\)
Tại \(Z^{+} = 3.12) ft\):
\(\sigma_{H-soil(Z^+)} = K_{r(z^+)}[\gamma_r(Z(z^+) + h_{eq})]\gamma_{P-EV} = (0.650)125\ \text{pcf}\ (3.12 + 2) = 562\ \text{psf})(\sigma_H = 0.5(239\ \text{psf} + 562\ \text{psf}) = 400\ \text{psf}\)
\(\\\) - Theo Bảng E6-7.1, khoảng cách phân bổ theo phương đứng tại Level 1 là \(S_{vt} = 3.12 ft\)
\(\\\) - Bề rộng panel, \(w_p\), là 5.00 ft (cho trong Bước 1, Ví dụ E4)
\(\\\) - Diện tích phân bổ, (A_{trib}), được tính như sau:
\(A_{trib} = (3.12\ \text{ft})(5.00\ \text{ft}) = 15.60\ \text{ft}^2\)
\(\\\) - Lực kéo lớn nhất tại Level 1 với tải va chạm 2300 lb/ft được tính như sau:
\(T_{max-R} = (\sigma_H)(A_{trib}) + \gamma_{CT}(2300 \ w_p) = (400\ \text{psf})(15.60\ \text{ft}^2) + 1.0\ [2300\ \text{lb/ft}\ (5\ \text{ft})]
= 6240 + 11500 = 17.74\ \text{k/panel of 5-ft width}\)
Lớp thứ hai (Level 2):
- Tại \(Z = 4.37 ft\), tính các chiều sâu như sau:
\(Z^{-} = 3.12 ft\) (từ Bảng E6-7.1)
\(Z^{+} = 3.12 ft\) (từ Bảng E6-7.1)
\(\\\) - Xác định \(K_r\) bằng nội suy tuyến tính giữa \(2.5K_a = 0.707\) tại \(Z = 0\) và \(1.2K_a = 0.340\) tại \(Z = 20.00ft\) như sau:
\(\\\)
Tại \(Z^{-} = 3.12 ft,\)
\(K_{r(z^-)} = 0.340 + (20.00\ \text{ft} – 3.12\ \text{ft})(0.707 – 0.340)/20.00\ \text{ft} = 0.650\)
\(\\\)
Tại \(Z^{+} = 5.62) ft,\)
\(K_{r(z^+)} = 0.340 + (20.00\ \text{ft} – 5.62\ \text{ft})(0.707 – 0.340)/20.00\ \text{ft} = 0.604\)
\(\\\) - Tính \(\sigma_H = k_r \ [\gamma_r \ (Z + h_{eq})]\gamma_{P-EV}\) theo EQ 4-34, như sau:
\(\gamma_{P-EV} = 1.35\) từ Bảng E6-5.1
\(\\\)
Tại \(Z^{-} = 3.12 ft:\)
\(\sigma_H(z^-) = K_{r(z^-)}[\gamma_r(Z(z^-) + h_{eq})]\gamma_{P-EV} = (0.650)125\ \text{pcf}\ (3.12 + 2) = 562\ \text{psf}\)
\(\\\)
Tại \(Z^{+} = 5.62 ft:\)
\(\sigma_{H-soil(Z^+)} = K_{r(z^+)}[\gamma_r(Z(z^+) + h_{eq})]\gamma_{P-EV} = (0.604)125\ \text{pcf}\ (5.62 + 2) = 777\ \text{psf})(\sigma_H = 0.5(562\ \text{psf} + 777\ \text{psf}) = 670\ \text{psf}\)
\(\\\) - Theo Bảng E6-7.1, khoảng cách phân bổ theo phương đứng tại Level 2 là \(S_{vt} = 2.50 ft\)
\(\\\) - Bề rộng panel, \(w_p\), là 5.00 ft (cho trong Bước 1, Ví dụ E4)
\(\\\) - Diện tích phân bổ, \(A_{trib}\), được tính như sau:
\(A_{trib} = (2.50\ \text{ft})(5.00\ \text{ft}) = 12.50\ \text{ft}^2\)
\(\\\) - Lực kéo lớn nhất tại Level 2 với tải va chạm 600 lb/ft được tính như sau:
\(T_{max-R} = (\sigma_H)(A_{trib}) + \gamma_{CT}(600 w_p) = (670\ \text{psf})(12.50\ \text{ft}^2) + 1.0\ [600\ \text{lb/ft}\ (5\ \text{ft})]
= 8375 + 3000 = 11.38\ \text{k/panel of 5-ft width}\)
7.4 Xác lập sức kháng kéo dài hạn đã nhân hệ số của cốt gia cường đất cho sự kiện cực trị
Sức kháng kéo danh định của cốt gia cường đất bằng bar mat thép mạ kẽm dựa trên tuổi thọ thiết kế và lượng tổn thất thép ước tính trong suốt tuổi thọ thiết kế do ăn mòn — xem Ví dụ E4 cho các tính toán tổn thất do ăn mòn.
Đối với dây W11
\(T_n = 65\ \text{ksi}\ (0.0795\ \text{in}^2) = 5.17\ \text{k/wire}\).
Sử dụng hệ số sức kháng cho sự kiện cực trị, \(\phi_t = 1.0\) như liệt kê trong Bảng E6-5.2, sức kháng kéo đã nhân hệ số:
\(T_r = 5.17\ \text{k/wire}\ (1.0) = 5.17\ \text{k/wire}\).
7.5 Xác lập sức kháng kéo tuột (pullout) danh định và đã nhân hệ số của cốt gia cường đất
Sức kháng kéo tuột danh định, \(P_r\), của cốt gia cường dạng bar mat thép mạ kẽm (grid) dựa trên các tham số khác nhau theo phương trình sau:
\(P_r = \alpha(F^*)(2b)(L_e)\big[(\sigma_v)(\gamma_{p\text{-}EV})\big]\)
trong đó \(\sigma_v = \gamma(Z + h_{eq})\).
Vì bar mat thép có các liên kết hàn, có thể xem là không giãn với \(\alpha = 1\).
Giả thiết một dây ngang W11 có đường kính danh định 0.374 in. Khoảng cách dây ngang, \(S_t\), bằng 6 in. cho hai lớp cốt gia cường phía trên, như đã xác định trong Ví dụ E4.
Với \(S_t = 6 in\), \(t/S_t = 0.3748\ \text{in}/6\ \text{in} = 0.0623\)
Dựa trên giá trị \(t/S_t\), tham số \(F^*\) biến thiên từ \(20(t/S_t)\) tại \(z = 0\ \text{ft}\) đến \(10(t/S_t)\) tại \(z \ge 20\ \text{ft}\) và lớn hơn.
Với \(t/S_t = 0.0623\), \(F^* = 1.247\) tại \(Z = 0\ \text{ft}\) và \(F^* = 0.623\) tại \(Z \ge 20\ \text{ft}\).
Giả thiết bề rộng bar mat, \(b = 1\ \text{ft}\) để tính sức kháng kéo tuột theo cơ sở mỗi 1 ft bề rộng. Bề rộng bar mat thực tế sẽ được tính dựa trên so sánh sức kháng kéo tuột với \(T_{max}\). Số lượng dây dọc và do đó bề rộng của các bar mat sẽ được xác định trong Ví dụ E4.
Các tính toán cho \(P_r\) áp dụng cho hai lớp trên cùng tại \(z = 1.87\) và \(4.37\), tương ứng. Đối với kéo tuột, lớp cốt gia cường đất trên cùng được thiết kế cho tải va chạm gây kéo tuột bằng 1300 lb/ft (19.0 kN/m) chiều dài tường; và lớp thứ hai được thiết kế với tải va chạm gây kéo tuột bằng 600 lb/ft (8.8 kN/m).
Lớp trên cùng (Level 1)
- Xác định \(F^*\) tại \(z = 1.87 ft\) bằng nội suy tuyến tính giữa 1.247 tại \(Z = 0\) và 0.623 tại \((Z = 20 ft\) như sau:
\(F^* = 0.623 + (20.00\ \text{ft} – 1.87\ \text{ft})(1.247 – 0.623)/20\ \text{ft} = 1.189\)
\(\\\) - Tính chiều dài hữu hiệu \(L_e\) như sau:
Sức kháng kéo tuột của cốt gia cường đối với tải va chạm được huy động trên toàn bộ chiều dài của cốt (tức (L)).
Do đó,\(L_e = L = 18\ \text{ft}\)
\(\\\) - Tính \((\sigma_v)(\gamma_{P-EV})\)
Theo Điều 11.10.6.3.2 của AASHTO (2007), dùng ứng suất thẳng đứng chưa xét hệ số cho sức kháng kéo tuột. Do đó,
\(\gamma_{P-EV} = 1.00\)
\((\sigma_{v-soil} + h_{eq})(\gamma_{P-EV}) = (125\ \text{pcf})(1.87\ \text{ft} + 2\ \text{ft})(1.00) = 484\ \text{psf}\)
\(\\\) - Tính sức kháng kéo tuột danh định như sau:
\(P_r = \alpha(F^*)(2b)(L_e)\big[(\sigma_{v\text{-}soil})(\gamma_{P-EV})\big]\)
\(P_r = (1.0)(1.189)(2)(1.00\ \text{ft})(18\ \text{ft})(484\ \text{psf}) = 20,717\ \text{lb/ft}\)
\(\\\) - Tính sức kháng kéo tuột đã nhân hệ số như sau:
\(P_{II} = \phi P_r = (1.0)(20.72\ \text{k/ft}) = 20.72\ \text{k/ft}\)
\(\\\) - Lực kéo tuột lớn nhất tại Level 1 với tải va chạm 600 lb/ft và \(\sigma_H\) từ Bước 7.3 được tính như sau:
\(T_{max-PO} = (\sigma_H)(A_{trib}) + \gamma_{CT}(1300 w_p) = (400\ \text{psf})(15.60\ \text{ft}^2) + 1.0\ [1300\ \text{lb/ft}\ (5\ \text{ft})]
= 6240 + 6500 = 12.74\ \text{k/panel of 5-ft width}\)
Lớp thứ hai (Level 2)
- Xác định \(F^*\) tại \(z = 4.37 ft\) bằng nội suy tuyến tính giữa 1.247 tại \(Z = 0\) và 0.623 tại \(Z = 20 ft\) như sau:
\(F^* = 0.623 + (20.00\ \text{ft} – 4.37\ \text{ft})(1.247 – 0.623)/20\ \text{ft} = 1.111\)
\(\\\) - Tính chiều dài hữu hiệu \(L_e\) như sau:
Sức kháng nhổ của cốt gia cường đối với tải va chạm được huy động trên toàn bộ chiều dài của cốt (tức \(L\)).
Do đó, \(L_e = L = 18\ \text{ft}\)
\(\\\) - Tính \((\sigma_v)(\gamma_{P-EV})\)
Theo Điều 11.10.6.3.2 của AASHTO (2007), dùng ứng suất thẳng đứng chưa xét hệ số cho sức kháng nhổ. Do đó, \(\gamma_\text{P-EV} = 1.00\)
\((\sigma_\text{v-soil} + h_{eq})(\gamma_\text{P-EV}) = (125\ \text{pcf})(4.37\ \text{ft} + 2\ \text{ft})(1.00) = 796\ \text{psf}\)
\(\\\) - Tính sức kháng kéo tuột danh định như sau:
\(P_r = \alpha(F^*)(2b)(L_e)\big[(\sigma_{v\text{-}soil})(\gamma_{p\text{-}EV})\big]\)
\(P_r = (1.0)(1.111)(2)(1.00\ \text{ft})(18\ \text{ft})(796\ \text{psf}) = 31836\ \text{lb/ft}\)
\(\\\) - Tính sức kháng kéo tuột đã nhân hệ số như sau:
\(P_{II} = \phi P_r = (1.0)(31.84\ \text{k/ft}) = 31.84\ \text{k/ft}\)
\(\\\) - Lực kéo tuột lớn nhất tại Level 2 với tải va chạm 600 lb/ft và \(\sigma_H\) từ Bước 7.3 được tính như sau:
\(T_\text{max-PO} = (\sigma_H)(A_{trib}) + \gamma_{CT}(600 \ w_p) = (670\ \text{psf})(12.50\ \text{ft}^2) + 1.0\ [600\ \text{lb/ft}\ (5\ \text{ft})]
= 8375 + 3000 = 11.38\ \text{k/panel of 5-ft width}\)
7.6 Xác lập số lượng dây dọc tại mỗi cao độ cốt gia cường
Dựa trên \(T_\text{max-R}\), \((T_r\), \(T_\text{max-PO}\), và \(P_{II}\), số lượng dây dọc tại bất kỳ cao độ cốt gia cường nào có thể được tính như sau:
- Dựa trên xét đến sức kháng kéo, số lượng dây dọc, \(N_t\), được tính như sau:
\(N_t = T_\text{max-R}/T_r\)
\(\\\) - Dựa trên xét đến sức kháng kéo tuột, số lượng dây dọc, \(N_p\), được tính như sau:
\(N_p = 1 + (T_\text{max-PO}/P_{II})/(S_l)\)
Lớp trên cùng (Level 1) — Cốt gia cường tại \(Z = 1.87 ft\), số lượng dây dọc W11 cho panel rộng 5 ft có thể được tính như sau:
- \(T_\text{max-R} = 17.74\ \text{ k/panel of 5-ft width } \quad T_r = 5.17\ \text{k/wire}\)
\(\\\) - \(N_t = T_\text{max-R}/T_r = (17.74\ \text{ k/panel of 5-ft width })/(5.17\ \text{k/wire}) = 3.4\) dây dọc/panel bề rộng 5 ft
\(\\\) - \(N_p = T_\text{max-PO}/P_{II} = 1 + [(12.74\ \text{ k/panel of 5-ft width })/(20.72\ \text{k/ft})]/(0.5\ \text{ft}
= 1 + 1.4 = 2.4\) dây dọc/panel
\(\\\) - Vì \(N_t > N_p\), phá hoại do đứt kéo là tiêu chí khống chế và do đó giá trị khống chế, \(N_g\), là 4.0.
Chọn 4 dây dọc tại Level 1 cho mỗi panel bề rộng 5 ft.
\(\\\)
Do đó, cấu hình steel bar mat theo Strength I tại Level 1 là 4W11 + W11x0.5’s là đủ cho tải rào chắn giao thông Extreme Event II.
Lớp thứ hai (Level 2) — Cốt gia cường tại \(Z = 4.37 ft\), số lượng dây dọc W11 cho panel bề rộng 5 ft có thể được tính như sau:
- \(T_\text{max-R} = 11.38\ \text{ k/panel of 5-ft width },\ T_r = 5.17\ \text{k/wire}\)
\(\\\) - \(N_t = T_\text{max-R}/T_r = (11.38\ \text{ k/panel of 5-ft width })/(5.17\ \text{k/wire}) = 2.2\) dây dọc/panel bề rộng 5 ft
\(\\\) - \(N_p = T_\text{max-PO}/P_{II} = 1 + [(11.38\ \text{ k/panel of 5-ft width })/(31.84\ \text{k/ft})]/(0.5\ \text{ft})
= 1 + 0.87 = 1.7\) dây dọc/panel
\(\\\) - Vì \(N_t > N_p\), phá hoại do đứt kéo là tiêu chí khống chế và do đó giá trị khống chế, \(N_g\), là 3.0.
Chọn 3 dây dọc tại Level 2 cho mỗi panel bề rộng 5 ft.
\(\\\)
Do đó, cấu hình steel bar mat theo Strength I tại Level 2 là 3W11 + W11x0.5’s là đủ cho tải rào chắn giao thông Extreme Event II.
Bước 8. Thiết kế các cấu kiện mặt tường
Các cấu kiện mặt tường đúc sẵn phải được thiết kế như các cấu kiện kết cấu với cường độ liên kết phù hợp như đã thảo luận trong Chương 4. Tấm panel mặt tường phía trên nên được tách khỏi bản (slab) rào chắn bằng lớp polystyrene giãn nở dày 1 đến 2 in. (xem Hình 5-2(b)). Khoảng cách này phải đủ để rào chắn và bản chịu được tải va chạm theo trượt và lật mà không truyền tải lên tấm panel mặt tường.
Hỗ trợ duy trì trang:
Tôi xây dựng trang này để chia sẻ các tài liệu kỹ thuật cốt lõi trong thiết kế hạ tầng giao thông.
Nếu bạn thấy nội dung hữu ích và muốn góp phần duy trì trang hoạt động bền vững, tôi rất trân trọng mọi sự ủng hộ.