Arenaceous: Thuật ngữ mô tả đá trầm tích, chỉ đá có chứa một phần các hạt cỡ cát.
Argillaceous: Thuật ngữ mô tả đá trầm tích, chỉ đá có thành phần sét chiếm tỷ lệ lớn nhưng nhỏ hơn 50%.
Bedding: Bề mặt, thường phẳng hoặc gần phẳng, phân tách rõ từng lớp đá phân tầng kế tiếp nhau.
Swirly bedding: Phân lớp uốn lượn; kết cấu đá có dạng cong nhẹ, gợn sóng.
Color-banding: Các dải màu xen kẽ rất mỏng, song song với mặt phân lớp. Thành phần thạch học hoặc kích thước hạt ở các dải có thể khác nhau.
Discontinuity: Thuật ngữ chung cho hầu hết các dạng khe nứt, mặt phân lớp, mặt phiến, mặt cắt trượt và đới đứt gãy.
Fault: Khe nứt hoặc đới nứt mà dọc theo đó đã có sự dịch chuyển nhận biết được.
Fissile: Có tính dễ tách thành các lớp rất mỏng song song với mặt phân lớp.
Friable: Dễ vụn rời, như trường hợp đá gắn kết kém.
Grain size: Kích thước hạt.
- Fine-grained (rock): Đá hạt mịn; kích thước hạt không nhìn thấy hoặc chỉ vừa đủ nhìn thấy bằng mắt thường.
- Medium-grained (rock): Đá hạt trung bình; kích thước hạt từ khó thấy đến dễ thấy bằng mắt thường, đến 1/8 in. (3 mm).
- Coarse-grained (rock): Đá hạt thô; kích thước hạt từ 1/8 in. (3 mm) trở lên.
Joints: Khe nứt có nguồn gốc địa chất trong khối đá, dọc theo đó không có dịch chuyển nhìn thấy được.
- Horizontal: Các khe nứt tự nhiên nghiêng so với mặt phẳng ngang từ 0° đến 5°.
- Low angle: Các khe nứt tự nhiên nghiêng so với mặt phẳng ngang từ 5° đến 35°.
- Moderately dipping: Các khe nứt tự nhiên nghiêng so với mặt phẳng ngang từ 35° đến 55°.
- High angle: Các khe nứt tự nhiên nghiêng so với mặt phẳng ngang từ 55° đến 85°.
- Vertical: Các khe nứt tự nhiên nghiêng so với mặt phẳng ngang từ 85° đến 90°.
Mottling: Các mảng màu không đều, phạm vi hạn chế.
Oolitic: Gồm các hạt tròn, nhẵn.
Parting: Mặt tách tự nhiên trong đá do thay đổi thành phần thạch học hoặc kích thước hạt, song song với mặt phân lớp.
Khác với joints, vốn có phạm vi hoặc xu hướng bị giới hạn bởi bề dày của hệ tầng, parting thường liên tục theo mọi hướng song song với mặt phân lớp. Chúng thường được đánh dấu bởi một lớp rất mỏng hoặc đường mạch mỏng gồm đá mềm hoặc khoáng vật mềm. Stylolitic parting có bề mặt gồ ghề, không đều và được phủ bằng vật liệu sét.
Pit: Hốc nhỏ, kích thước đến 1/4 in. (6 mm).
Shear: Biểu hiện cục bộ của biến dạng do ứng suất gây ra hoặc có xu hướng gây trượt dọc theo một mặt tại vị trí tiếp xúc giữa hai phần liền kề của một vật thể.
Slickensides: Bề mặt sét trên mặt shear, nhẵn và được đánh bóng mạnh. Trace slickensides không được đánh bóng rõ, nhưng có dấu hiệu chuyển động nhỏ, chẳng hạn như các vùng đánh bóng rất nhỏ và/hoặc các rãnh, vệt song song trên mặt khe nứt.
Stylolite: Một bề mặt, thường gặp trong đá carbonate không đồng nhất, được nhận biết bởi sự ăn khớp không đều của hai phía; khi cắt ngang trông giống đường khâu. Đường mạch này đặc trưng bởi sự tập trung sét, carbon hoặc oxit sắt.
Surface Planarity: Độ phẳng bề mặt.
- Planar: Bề mặt phẳng.
- Stepped: Bề mặt có các điểm gồ hoặc bậc. Chiều cao phần gồ nên được ước tính hoặc đo.
- Wavy: Bề mặt lượn sóng vừa phải; cong, không đều nhưng trơn.
Surface Roughness: Độ nhám bề mặt.
- Very Rough: Rất nhám; trên bề mặt discontinuity có các bậc và gờ gần như thẳng đứng.
- Rough: Nhám; có một số gờ và bậc nghiêng; các điểm gồ nhìn thấy rõ và bề mặt discontinuity có cảm giác rất ráp.
- Slightly Rough: Hơi nhám; các điểm gồ trên bề mặt discontinuity có thể phân biệt được và cảm nhận được khi chạm.
- Smooth: Nhẵn; bề mặt trông nhẵn và khi chạm có cảm giác nhẵn.
- Slickensided: Có dấu hiệu đánh bóng nhìn thấy được.
Trace: Lượng nhỏ hơn 10%; không phổ biến.
Vug: Hốc rỗng lớn hơn pit, kích thước từ 1/4 in. (6 mm) đến 2 in. (50 mm).
Nhiều thuật ngữ nêu trên được định nghĩa trong hai tài liệu tham khảo sau:
- Bates, R.L. và Jackson, J.A. (biên tập), Glossary of Geology, American Geological Institute, Falls Church, Virginia, 1980.
- I.S.R.M., Suggested Methods for the Quantitative Description of Discontinuities in Rock Masses.
KÍCH THƯỚC HẠT
| THUẬT NGỮ | KÍCH THƯỚC HẠT |
|---|---|
| Hạt mịn (Fine-grained) | Không nhìn thấy đến chỉ vừa nhìn thấy bằng mắt thường |
| Hạt trung bình (Medium-grained) | Khó thấy đến dễ thấy bằng mắt thường; đến 1/8” (3 mm) |
| Hạt thô (Coarse-grained) | > 1/8” (3 mm) |
TÍNH LIÊN TỤC
| THUẬT NGỮ | CHIỀU DÀI ĐOẠN LÕI KHOAN |
|---|---|
| Nguyên vẹn (Sound) | > 8” (200 mm) |
| Hơi nứt vỡ (Slightly Fractured) | 4”–8” (100–200 mm) |
| Nứt vỡ vừa (Moderately Fractured) | 1”–4” (25–100 mm) |
| Nứt vỡ mạnh (Extremely Fractured) | < 1” (25 mm) |
MÔ TẢ DISCONTINUITY
| KHOẢNG CÁCH KHE NỨT (JOINTS, FAULTS, CÁC KHE NỨT KHÁC) |
KHOẢNG CÁCH PHÂN LỚP (CÓ THỂ BAO GỒM FOLIATION HOẶC BANDING) |
||
|---|---|---|---|
| MÔ TẢ | KHOẢNG CÁCH | MÔ TẢ | KHOẢNG CÁCH |
| Cực kỳ gần | < 3/4 in (<19 mm) | Dạng lớp mỏng | < 1/2 in (12 mm) |
| Rất gần | 3/4 in – 2-1/2 in (19 – 60 mm) | Rất mỏng | 1/2 in – 2 in (12 – 50 mm) |
| Gần | 2-1/2 in – 8 in (60 – 200 mm) | Mỏng | 2 in – 1 ft (50 – 300 mm) |
| Trung bình | 8 in – 2 ft (200 – 600 mm) | Trung bình | 1 ft – 3 ft (300 – 900 mm) |
| Xa | 2 ft – 6 ft (600 mm – 2.0 m) | Dày | 3 ft – 10 ft (900 mm – 3 m) |
| Rất xa | 6 ft – 20 ft (2.0 – 6 m) | Dạng khối lớn | > 10 ft (3 m) |
|
Hướng của discontinuity (góc):
Đo góc của discontinuity so với mặt phẳng vuông góc với trục dọc của lõi khoan. Trong hầu hết các trường hợp, trục lõi khoan là phương thẳng đứng; do đó, mặt phẳng vuông góc với trục lõi khoan là mặt phẳng ngang. Ghi góc định hướng vào nhật ký. Ví dụ, bedding plane nằm ngang sẽ có góc 0 độ. |
|||
(discontinuity là gì?)
Trong địa chất và cơ học đá, discontinuity là thuật ngữ chung chỉ các mặt hoặc khe làm gián đoạn tính liên tục của khối đá.
Nó bao gồm nhiều dạng như:
- joints (khe nứt)
- faults (đứt gãy)
- bedding planes (mặt phân lớp)
- schistosity/foliation planes (mặt phiến)
- shear planes (mặt cắt trượt)
PHONG HÓA
| THUẬT NGỮ | MÔ TẢ | Cấp |
|---|---|---|
| Chưa phong hóa | Không có dấu hiệu phong hóa vật liệu đá nhìn thấy được; có thể chỉ đổi màu nhẹ trên các mặt bất liên tục chính. | I |
| Phong hóa nhẹ |
Sự đổi màu cho thấy vật liệu đá và các bề mặt discontinuity đã bị phong hóa. Toàn bộ vật liệu đá có thể bị đổi màu do phong hóa và có thể yếu hơn phần bên ngoài so với trạng thái tươi nguyên. |
II |
| Phong hóa vừa |
Dưới một nửa vật liệu đá bị phân hủy và/hoặc rã thành đất. Đá tươi hoặc đá đổi màu tồn tại dưới dạng khung liên tục hoặc các lõi đá. |
III |
| Phong hóa mạnh |
Hơn một nửa vật liệu đá bị phân hủy và/hoặc rã thành đất. Đá tươi hoặc đá đổi màu tồn tại dưới dạng khung liên tục hoặc các lõi đá. |
IV |
| Phong hóa hoàn toàn | Toàn bộ vật liệu đá bị phân hủy và/hoặc rã thành đất. Cấu trúc khối ban đầu vẫn còn phần lớn nguyên vẹn. | V |
| Đất tàn dư |
Toàn bộ vật liệu đá đã chuyển thành đất. Cấu trúc khối và fabric vật liệu đã bị phá hủy. Có sự thay đổi lớn về thể tích, nhưng đất chưa bị vận chuyển đáng kể. |
VI |
| Các thuật ngữ và mô tả dưới đây giúp làm rõ một số mô tả được sử dụng trong bảng trên. | ||
| Đá tươi | Không có dấu hiệu phong hóa vật liệu đá nhìn thấy được. | |
| Đổi màu |
Màu của vật liệu đá tươi ban đầu đã thay đổi. Cần nêu mức độ thay đổi so với màu gốc. Nếu sự đổi màu chỉ giới hạn ở một số thành phần khoáng vật nhất định, cần ghi rõ. |
|
| Phân hủy |
Đá bị phong hóa đến trạng thái đất, trong đó fabric vật liệu ban đầu vẫn còn nguyên, nhưng một số hoặc toàn bộ hạt khoáng đã bị phân hủy. |
|
| Rã vụn |
Đá bị phong hóa đến trạng thái đất, trong đó fabric ban đầu vẫn còn nguyên. Đá dễ vụn rời, nhưng các hạt khoáng chưa bị phân hủy. |
|
CƯỜNG ĐỘ HOẶC ĐỘ CỨNG
| CẤP | MÔ TẢ | NHẬN BIẾT TẠI HIỆN TRƯỜNG | CƯỜNG ĐỘ NÉN MỘT TRỤC, PSI (MPa) |
|---|---|---|---|
| R0 | Cực kỳ yếu | Bị lõm khi ấn bằng móng tay cái | 40–150 (0.3–1) |
| R1 | Rất yếu | Vỡ vụn dưới các nhát đập chắc bằng đầu búa địa chất; có thể bóc bằng dao bỏ túi |
150–700 (1–5) |
| R2 | Đá yếu | Có thể bóc bằng dao bỏ túi nhưng khó; tạo vết lõm nông khi đập chắc bằng đầu búa địa chất |
700–4000 (5–30) |
| R3 | Cứng trung bình | Không thể cạo hoặc bóc bằng dao bỏ túi; mẫu có thể bị phá vỡ bằng một nhát đập chắc của búa địa chất |
4000–7000 (30–50) |
| R4 | Đá cứng | Mẫu cần hơn một nhát đập của búa địa chất để phá vỡ | 7000–15,000 (50–100) |
| R5 | Rất cứng | Mẫu cần nhiều nhát đập của búa địa chất để phá vỡ | 15,000–36,000 (100–250) |
| R6 | Cực kỳ cứng | Mẫu chỉ có thể bị sứt mẻ bằng búa địa chất | >36,000 (>250) |
| Đánh giá cường độ của vật liệu lấp đầy dọc theo các bề mặt discontinuity theo các mô tả và cấp sau: | |||
| S1 | Sét rất mềm | Dễ dàng bị ngón tay ấn xuyên vào vài inch (cm) | 0.5 (25) |
| S2 | Sét mềm | Dễ dàng bị ngón cái ấn xuyên vào vài inch (cm) | 0.5–1.0 (25–50) |
| S3 | Sét chặt vừa | Có thể bị ngón cái ấn xuyên vào vài inch (cm) với lực vừa phải | 1.0–2.0 (50–100) |
| S4 | Sét cứng | Dễ bị ngón cái ấn lõm nhưng chỉ xuyên vào khi dùng lực lớn | 2.0–5.0 (100–250) |
| S5 | Sét rất cứng | Dễ bị móng tay cái ấn lõm | 5.0–10.0 (250–500) |
| S6 | Sét cực cứng | Khó bị móng tay cái ấn lõm | >10.0 (>500) |
|
* Các cấp S1 đến S6 áp dụng cho đất dính, ví dụ sét, sét bụi và tổ hợp giữa bụi, sét với cát, thường thoát nước chậm. Nếu nhận biết có vật liệu lấp đầy không dính, cần mô tả định tính, ví dụ cát mịn. * Cường độ thành discontinuity nhìn chung được mô tả bằng các cấp R0–R6 đối với đá, trong khi S1–S6 đối với sét thường áp dụng cho discontinuity có vật liệu lấp đầy. |
|||
CHỈ SỐ ĐỘ NHÁM JOINT (\(J_r\))
| Jr | |
|---|---|
| THÀNH ĐÁ TIẾP XÚC DỌC THEO BỀ MẶT DISCONTINUITY | |
| A. Joint không liên tục | 4 |
| B. Nhám hoặc không đều, lượn sóng | 3 |
| C. Nhẵn, lượn sóng | 2 |
| D. Slickensided, lượn sóng | 1.5 |
| E. Nhám hoặc không đều, phẳng | 1.5 |
| F. Nhẵn, phẳng | 1.0 |
| G. Slickensided, phẳng | 0.5 |
| KHÔNG CÓ TIẾP XÚC THÀNH ĐÁ DỌC THEO BỀ MẶT DISCONTINUITY | |
| H. Vùng chứa khoáng vật sét đủ dày để ngăn tiếp xúc giữa các thành đá | 1.0 (danh định) |
| I. Vùng cát, sỏi hoặc dăm vụn đủ dày để ngăn tiếp xúc giữa các thành đá | 1.0 (danh định) |
CHỈ SỐ BIẾN ĐỔI JOINT (\(J_a\))
| Ja | |
|---|---|
| THÀNH ĐÁ TIẾP XÚC, HOẶC LỚP PHỦ < 1/8 in. (3 mm) DÀY | |
| A. Vật liệu lấp đầy gắn kết chặt, cứng, không mềm hóa, không thấm nước, ví dụ thạch anh hoặc epidote | 0.75 |
| B. Thành joint không bị biến đổi, chỉ có vết nhuộm màu trên bề mặt | 1.0 |
| C. Thành joint bị biến đổi nhẹ. Lớp phủ khoáng vật không mềm hóa, hạt cát, đá rã vụn không chứa sét, v.v. | 2.0 |
| D. Lớp phủ bột hoặc sét pha cát, hàm lượng sét nhỏ, không mềm hóa | 3.0 |
| E. Lớp phủ khoáng vật sét mềm hóa hoặc có ma sát thấp, ví dụ kaolinite, mica; cũng gồm chlorite, talc, gypsum, graphite, v.v. và một lượng nhỏ sét trương nở |
4.0 |
| KHÔNG CÓ TIẾP XÚC THÀNH ĐÁ, LỚP PHỦ LIÊN TỤC < 1/4 in. (5 mm) DÀY | |
| F. Hạt cát, đá rã vụn không chứa sét, v.v. | 4.0 |
| G. Vật liệu sét lấp đầy mềm hóa, bị quá cố kết mạnh. Liên tục, dày < 5 mm | 6.0 |
| H. Vật liệu sét lấp đầy mềm hóa, quá cố kết vừa hoặc thấp. Liên tục, dày < 5 mm | 8.0 |
| J. Vật liệu sét trương nở lấp đầy, ví dụ montmorillonite. Liên tục, dày < 5 mm. Giá trị Ja phụ thuộc vào tỷ lệ phần trăm hạt cỡ sét trương nở và khả năng tiếp xúc với nước, v.v. |
8.0–12.0 |
| KHÔNG CÓ TIẾP XÚC THÀNH ĐÁ, LỚP PHỦ LIÊN TỤC > 1/4 in. (5 mm) DÀY | |
| K., L., M. Đá dăm vụn và sét; xem G, H, J để mô tả điều kiện sét | 6.0, 8.0 hoặc 8.0–12.0 |
| N. Các vùng hoặc dải sét bột hoặc sét pha cát, hàm lượng sét nhỏ, không mềm hóa | 5.0 |
| O., P., R. Các vùng hoặc dải sét liên tục dày; xem G, H, J để mô tả điều kiện sét | 10.0, 13.0 hoặc 13.0–20.0 |



Hỗ trợ duy trì trang:
Tôi xây dựng trang này để chia sẻ các tài liệu kỹ thuật cốt lõi trong thiết kế hạ tầng giao thông.
Nếu bạn thấy nội dung hữu ích và muốn góp phần duy trì trang hoạt động bền vững, tôi rất trân trọng mọi sự ủng hộ.